Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần

--- Bài mới hơn ---

  • Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội
  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Theo khoản 4 tại điều 3 của Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần kinh tế (thu nhập) của người lao động sau khi nghỉ việc. Đồng thời, người lao động còn được hỗ trợ tìm kiếm việc làm, học nghề và dựa trên cơ sở thực hiện đúng yêu cầu đóng vào bảo hiểm thất nghiệp.

    Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Người lao động được hưởng 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2022 như sau:

    • Trợ cấp thất nghiệp
    • Hỗ trợ học nghề
    • Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm
    • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    Người lao động được hưởng không ít các chế độ đãi ngộ sau khi nghỉ việc. Vì thế, trong quá trình chưa tìm được việc làm, người lao động nên sử dụng tốt các chế độ này của mình (chẳng hạn như học nghề) để có thể tìm kiếm một công việc tốt và phù hợp hơn.

    Thủ tục lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Điều kiện khi tiến hành thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

    d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    Đóng bao nhiêu cho Bảo hiểm thất nghiệp

    – Doanh nghiệp đóng 1%.

    – Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

    Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp nhất được tính bằng mức lương tối thiểu vùng và tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

    STT Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2022

    1 I 4.180.000 đồng/tháng

    2 II 3.710.000 đồng/tháng

    3 III 3.250.000 đồng/tháng

    4 IV 2.920.000 đồng/tháng

    Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ví dụ cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể:

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ.

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là :

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

    Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

    Mức hưởng hàng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

    Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng tiền

    Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    – Hàng tháng được trợ cấp số tiền bằng 60% mức bình quân mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp nhưng:

    + Tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở (với đơn vị Nhà nước).

    + Không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng (với doanh nghiệp).

    – Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Được tính theo tháng

    + Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).

    + Đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Chế độ trợ cấp thất nghiệp khác

    – Được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

    – Được hỗ trợ Học nghề với các giới hạn sau:

    + Thời gian học không quá 6 tháng

    + Học phí hỗ trợ: Tối đa 1 triệu/người/tháng. Nếu học phí cao hơn người lao động tự đóng phần vượt quá (theo Điều 3 Quyết định 77/2014/QĐ-TTg)

    – Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp ở huyện

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

    • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB… [Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB hiện đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp]
    • Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB…
    • Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm.

    Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước thực hiện thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần sau đây:

    Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

    • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).
    • Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    • Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.
    • Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    Rất mong được đồng hành cùng với quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam
  • Xem Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội
  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Bảo hiểm thất nghiệp hay còn gọi là trợ cấp thất nghiệp là một trong những quyền mà công dân của một quốc gia được hưởng. Khi người lao động rơi vào tình trạng mất việc làm, bảo hiểm này sẽ chi trả một khoản tiền bù đắp cho thời gian thất nghiệp ấy.

    Vậy tại Việt Nam, theo luật pháp của chính phủ, người lao động có được quyền nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần hay không? Đâu điều kiện nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần ?

    1. Có được nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần hay không?

    Có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần không chắc hẳn là câu hỏi của nhiều người, đặc biệt là những công nhân viên đang làm việc trong doanh nghiệp, nhà máy.

    Các công ty thông thường sẽ cho nhân viên ký kết hợp đồng và được hưởng chế độ xã hội như bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…

    Vậy khi nào được hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần . Theo pháp luật việt nam, khi một công dân kết thúc hợp đồng lao động thì sẽ bắt đầu được tính tiền bảo hiểm thất nghiệp.

    Tuy nhiên, cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần còn dựa trên nhiều yếu tố khác nhau. Cụ thể là thời gian công nhân lao động tại công ty, xí nghiệp đó là trong bao nhiêu năm, hệ số lương cơ bản của họ là bao nhiêu…

    2. Quy định hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Theo pháp luật Việt Nam, thanh toán bảo hiểm thất nghiệp 1 sẽ không được thực hiện mà thay vào đó sẽ thanh toán theo từng tháng hoặc từng quý tùy theo nhu cầu của từng người.

    • Người lao động phải là người chấm dứt hợp đồng bằng cách hết hạn hợp đồng. Ngoài ra, nếu rơi vào những trường hợp như hưởng lương hưu hoặc trợ cấp do mất khả năng lao động sẽ không được hưởng bảo hiểm.
    • Người lao động phải thực hiện nghĩa vụ đóng tiền bảo hiểm theo quy định của nhà nước trong vòng ít nhất 12 tháng.
    • Sau khi kết thúc hợp đồng lao động, người mất việc không tìm được việc làm khác từ 15 ngày trở lên.
    • Hoàn thành và nộp hồ sơ đúng theo quy định của pháp luật tại những cơ quan có thẩm quyền xong thời gian mất việc.

    Đây là những điều kiện cần và đủ mà bất kỳ người lao động nào muốn được lãnh bảo hiểm thất nghiệp cần phải biết và đảm bảo thực hiện.

    3. Thời gian nhận trợ cấp thất nghiệp 1 lần

    Thời gian nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 1 sẽ được thanh toán cho người lao động hằng tháng. Người lao động sẽ đến các cơ quan có thẩm quyền để lãnh tiền hoặc ủy quyền cho một người khác nhận giúp nếu có lý do chính đáng và giấy ủy quyền đã được công chứng, xác nhận.

    Đồng thời theo quy định của nhà nước, mức bảo hiểm mà người lao động được nhận sẽ bằng 60% số tiền mà họ đã đóng trong khoảng thời gian còn lao động. Cụ thể là 6 tháng trước khi mất việc.

    Ngoài ra, người lao động còn phải chấp nhận một số quy định đi kèm cụ thể như:

    • Mức tiền hưởng bảo hiểm thất nghiệp không được vượt quá con số quy định của nhà nước. Cụ thể là 5 lần của mức lương cơ bản đối với một người lao động bình thường tại Việt Nam.
    • Đối với người lao động đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng trở lên sẽ được hưởng thêm 1 tháng lương bảo hiểm. Tương tự, những người đóng đủ 36 tháng trở lên sẽ được hưởng 3 tháng bảo hiểm.

    4. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Cách nhận bảo hiểm thất nghiệp một lần phải bao gồm bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ. Bộ hồ sơ này cần được người lao động hoàn thành kỹ lưỡng để nộp lên cơ quan có thẩm quyền.

      Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần theo đúng mẫu đơn của pháp luật việt nam.
    • Bản sao có công chứng của hợp đồng lao động mà người lao động đã thôi việc tại công ty hoặc nhà máy, xí nghiệp đó.
    • Sổ bảo hiểm xã hội bản gốc

    Đây là những giấy tờ được yêu cầu nếu muốn lãnh bảo hiểm xã hội. Người lao động cần ghi nhớ và thực hiện đầy đủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam
  • Xem Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theo Quy Định Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Gồm Những Gì
  • Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Giấy Ủy Quyền Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Có Được Phép Ủy Quyền Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Không?
  • Đóng Bảo Hiểm Ở Hải Phòng Vào Thành Phố Hcm Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

    Theo khoản 4 tại điều 3 của Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần kinh tế (thu nhập) của người lao động sau khi nghỉ việc. Đồng thời, người lao động còn được hỗ trợ tìm kiếm việc làm, học nghề và dựa trên cơ sở thực hiện đúng yêu cầu đóng vào bảo hiểm thất nghiệp.

    Chế độ bảo hiểm thất nghiệp

    Người lao động được hưởng 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2022 như sau:

    • Trợ cấp thất nghiệp
    • Hỗ trợ học nghề
    • Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm
    • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    Người lao động được hưởng không ít các chế độ đãi ngộ sau khi nghỉ việc. Vì thế, trong quá trình chưa tìm được việc làm, người lao động nên sử dụng tốt các chế độ này của mình (chẳng hạn như học nghề) để có thể tìm kiếm một công việc tốt và phù hợp hơn.

    Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệpđủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

    d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Chết.

    Đóng bao nhiêu cho Bảo hiểm thất nghiệp

    Hàng tháng:

    – Doanh nghiệp đóng 1%.

    – Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

    Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp nhất được tính bằng mức lương tối thiểu vùng và tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

    STT Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2022

    1 I 4.180.000 đồng/tháng

    2 II 3.710.000 đồng/tháng

    3 III 3.250.000 đồng/tháng

    4 IV 2.920.000 đồng/tháng

    Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Ví dụ cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể :

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ.

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là :

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

    Mức hưởng hàng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

    Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

    Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng tiền

    Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    – Hàng tháng được trợ cấp số tiền bằng 60% mức bình quân mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp nhưng:

    + Tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở (với đơn vị Nhà nước).

    + Không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng (với doanh nghiệp).

    – Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Được tính theo tháng

    + Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).

    + Đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Chế độ trợ cấp thất nghiệp khác

    – Được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

    – Được hỗ trợ Học nghề với các giới hạn sau:

    + Thời gian học không quá 6 tháng

    + Học phí hỗ trợ: Tối đa 1 triệu/người/tháng. Nếu học phí cao hơn người lao động tự đóng phần vượt quá (theo Điều 3 Quyết định 77/2014/QĐ-TTg)

    – Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp ở huyện

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
      Sổ bảo hiểm xã hội.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

    • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB… [Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB hiện đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp]
    • Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB…
    • Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm.

    Thủ tục lãnh bảo hiểm thất nghiệp

    Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước thực hiện thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần sau đây:

    Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

    • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).
    • Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    • Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.
    • Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    Tóm tắt cách bước chi tiết để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động thực hiện những bước sau:

    Bước 1: Trong 3 tháng từ ngày kết thúc hợp đồng, bạn phải nộp 1 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm

    Bước 2: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trên giấy hẹn tại trung tâm

    Bước 3: Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp tháng đầu tiên

    Nếu còn thắc mắc hay gặp khó khăn trong việc làm bảo hiểm thất nghiệp thì hãy liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn Legalzone để được hỗ trợ.

    Bước 4: Hàng tháng đến trung tâm để được hướng dẫn, tư vấn miễn phí về lao động, việc làm cũng như được dạy nghề miễn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Hướng Dẫn Soạn Hồ Sơ Và Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp: Hướng Dẫn Cách Làm Nhanh Nhất
  • Top 6 Địa Chỉ Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Tp. Hcm 2022
  • Cách Tính Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Làm Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Thay Đổi Nơi Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Kê Khai Bảo Hiểm Xã Hội Trực Tuyến
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Khi Người Lao Động Nghỉ Việc
  • Hướng Dẫn Đơn Vị Nghiệp Vụ Báo Giảm Lao Động Trên Phần Mềm Ebh
  • Cách tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    theo quy định pháp luật

    Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

    Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau: 

    1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: 

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; 

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệpđủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

    d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    •  Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Chết.

    Đóng bao nhiêu cho Bảo hiểm thất nghiệp

    Hàng tháng:

    – Doanh nghiệp đóng 1%.

    – Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

    Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp nhất được tính bằng mức lương tối thiểu vùng và tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

    STT                                  Vùng                                        Mức lương tối thiểu vùng năm 2022

    1                                            I                                                    4.180.000 đồng/tháng

    2                                           II                                                   3.710.000 đồng/tháng

    3                                          III                                                  3.250.000 đồng/tháng

    4                                          IV                                                  2.920.000 đồng/tháng

    Cách tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    cho người lao động 

    Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

     Mức hưởng hàng tháng  = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp  x 60% 

    Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    1. Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

    Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    1. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ví dụ cách tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần: 

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ. 

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là : 

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp ở huyện

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: 

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 
    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
    1. Sổ bảo hiểm xã hội.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Thủ tục

    lãnh bảo hiểm thất nghiệp

    Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước sau đây:

    Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

    • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL)  thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).
    • Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    • Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.
    • Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không  nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp). 

    Tóm tắt cách bước chi tiết để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động thực hiện những bước sau:

    Bước 1: Trong 3 tháng từ ngày kết thúc hợp đồng, bạn phải nộp 1 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm

    Bước 2: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trên giấy hẹn tại trung tâm

    Bước 3: Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp tháng đầu tiên

    Bước 4: Hàng tháng đến trung tâm để được hướng dẫn, tư vấn miễn phí về lao động, việc làm cũng như được dạy nghề miễn

    Người lao động thực hiện đủ 4 bước trên để nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. Nếu còn thắc mắc hay gặp khó khăn trong việc làm bảo hiểm thất nghiệp thì hãy liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn Legalzone để được hỗ trợ. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Mang Theo Gì Khi Thông Báo Về Việc Chấm Dứt Hưởng Tctn?
  • Cách Đơn Giản Để Chuyển Nơi Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Về Quê Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Chuyển Về Quê Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Thủ Tục Chốt Sổ Và Thanh Toán Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Covid
  • Nếu Bạn Muốn Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Giải Quyết Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội Tỉnh Ninh Bình
  • Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Trợ cấp thất nghiệp chia sẻ một phần gánh nặng cho người lao động khi không có thu nhập. LegalZone cung cấp những thông tin quan trọng khi người lao động muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2.

    Lưu ý thời gian tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

    Trong quá trình lao động, sẽ có những khoảng thời gian người lao động không tham gia bảo hiểm liên tục. Do vậy, Điều 45 Luật Việc làm 2013 chỉ rõ:

    Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng chế độ là tổng các khoảng thời gian đã đóng liên tục hoặc không liên tục, được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp lần đầu, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo.

    Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ 04 trường hợp được bảo lưu:

    – Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    – Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp;

    – Người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    – Người lao động đang hưởng trợ cấp mà bị chấm dứt hưởng khi có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an; đi học từ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc; bị tòa án tuyên bố mất tích; bị tạm giam, phạt tù.

    (theo Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH)

    Ví dụ:

    Anh A có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 38 tháng, được hưởng trợ cấp 03 tháng và bảo lưu 02 tháng (tháng lẻ).

    Thời gian hưởng trợ cấp tính từ ngày 02/3/2019 đến ngày 01/6/2019. Tuy nhiên, ngày 25/4/2019 anh A thực hiện nghĩa vụ quân sự nên bị chấm dứt hưởng trợ cấp.

    Do đó, anh A không được nhận 01 tháng trợ cấp cuối cùng mà được bảo lưu thời gian đóng là 12 tháng.

    Như vậy, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu của anh A là 12 tháng + 2 tháng = 14 tháng.

    Cách nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2

    Để nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2, người lao động có nhu cầu hưởng trợ cấp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tương tự như lần nhận đầu, cụ thể:

    – Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);

    – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ: quyết định sa thải, quyết định thôi việc, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng…

    – Sổ bảo hiểm xã hội.

    Khi có đủ các giấy tờ nêu trên, trong vòng 03 tháng, kể từ ngày thất nghiệp, người lao động nộp hồ sơ tới trung tâm dịch vụ việc làm.

    Sau khi có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động tới cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện theo đăng ký ban đầu để nhận tiền trợ cấp tháng đầu của lần 2.

    Để nhận trợ cấp cho những tháng tiếp theo, hàng tháng, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo đúng quy định.

    Câu hỏi về hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

    Chào luật sư LegalZone, cho em hỏi vấn đề như sau: Em đã được lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lần khi nghỉ việc ở công ty cũ. Sau khi vào công ty và nghỉ việc tại công ty mới thì thời gian đóng bảo hiểm của em tại công ty mới là 1 năm 11 tháng. Em muốn đăng ký nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 2 có được không? Nhưng em chưa rõ là thời gian để tính bảo hiểm thất nghiệp của em chỉ tính khi đóng ở công ty mới hay là được cộng thêm ở công ty cũ nữa ? Mong được anh chị hồi đáp sớm. Chân thành cảm ơn.

    Trả lời:

    1. Cơ sở pháp lý:

    Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

    2. Luật sư tư vấn:

    Thứ nhất, về Thời gian tính trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

    Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

    1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

    Căn cứ quy định tại Điều 45 trên, pháp luật quy định rằng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục, được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, ở đây theo như bạn trình bày thì bạn đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần rồi nên thời gian bạn đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp đó không được tính để hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần tiếp theo. Trừ trường hợp bạn chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp lần trước đó vì một trong các lý do sau:

    – Tìm được việc làm.

    – Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.

    – Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

    – Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    – Bị tòa án tuyên bố mất tích;

    – Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

    Như vậy, bạn có thể xem xét xem trường hợp của mình có thuộc một trong các trường hợp trên không để biết thời gian đóng bảo hiểm ở công ty cũ của bạn có được hưởng nữa hay không.

    Thứ hai, về việc bạn có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nữa hay không?

    Điều 49. Điều kiện hưởng

    Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

    3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 của luật này;

    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    e) Chết.

    Theo quy định trên, trước hết cần xét đến trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động của bạn có thuộc trường hợp ngoại trừ quy định tại Khoản 1 không. Thứ hai cần xét đến thời gian tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp, bạn cần đóng được ít nhất 12 tháng trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn.

    Nếu đáp ứng hai điều kiện cơ bản đó thì bạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

    Thứ ba, về thời gian hưởng và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp:

    Ở đây, thời gian đóng bảo hiểm của bạn là 1 năm 11 tháng, tức 23 tháng, như vậy bạn sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp (Căn cứ quy định tại Khoản 2 ĐIều 50 Luật việc làm năm 2013).

    Mức hưởng mỗi tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Liên hệ với LegalZone ngay để được tư vấn cụ thể, chi tiết!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Trang Thủ Tục Hành Chính Tỉnh Hải Dương
  • Cân Nhắc Khi Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Quy Định Về Địa Điểm Nộp Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Tp. Đà Nẵng Tạm Dừng Nhận Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Trực Tiếp
  • Làm Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Đâu?
  • Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theio Quy Định Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Về Mức Trợ Cấp Thất Nghiệp Và Thủ Tục Rút Bhxh 1 Lần
  • Cách Lấy Bhxh Một Lần Và Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Đơn Giản Thủ Tục Giải Quyết Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Giải Quyết Hưởng Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Quy Trình Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cập Nhật Năm 2022
  • Điều kiện nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

    + Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái luật;

    + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

    + 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động xác định và không xác định thời hạn;

    + 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 -12 tháng.

    Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

    Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp:

    + Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    + Đi học có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    + Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc;

    + Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    + Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    Theo quy định tại Điều 46 Luật Việc làm 2013, muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thực hiện theo trình tự sau:

    Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

    • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);
    • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

    + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

    + Quyết định thôi việc;

    + Quyết định sa thải;

    + Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

    + Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Lưu ý: Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo hợp đồng lao động mùa vụ hoặc một công việc nhất định từ đủ 03 – 12 tháng thì giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

    Bước 2. Nộp hồ sơ đến trung tâm dịch vụ việc làm

    Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi muốn nhận trợ cấp.

    Người lao động có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp:

    + Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    + Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    + Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện.

    Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, trung tâm dịch vụ việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận trả cho người lao động.

    Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Bước 4. Nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

    Trong trường hợp được nhận trợ cấp thất nghiệp, theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho người lao động kèm theo thẻ bảo hiểm y tế.

    Hàng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

    Bước 5. Thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng

    Điều 19 Nghị định này còn nêu rõ, hàng tháng, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp ( theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp).

    Cách thức liên hệ đến tổng đài tư vấn luật bảo hiểm thất nghiệp 1900.6581

    Bước 1: Gọi tới tổng đài 1900.6581 sau đó nghe lời chào tổng đài và bấm số máy lẻ gặp luật sư tư vấn theo hướng dẫn

    Bước 2: Trình bày vấn đề bạn cần tư vấn bảo hiểm thất nghiệp

    Bước 3: Lắng nghe tư vấn của luật sư tư vấn hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Chúng tôi khuyến khích bạn nên sử dụng dịch vụ tư vấn luật bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến miễn phí qua tổng đài tư vấn bảo hiểm thất nghiệp 1900.6581 vì nó tiện lợi – nhanh chóng – tiết kiệm và chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Trường Hợp, Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • 8. Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Quy Định Về Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Chuyển Nơi Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • #1 Thủ Tục Chuyển Nơi Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • #1 Có Được Ủy Quyền Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định
  • #1 Bảo Hiểm Thất Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Báo Giảm Trên Phần Mềm Kbhxh Qua Mạng
  • Báo Giảm Bhxh Thủ Tục Báo Tăng, Báo Giảm Bảo Hiểm Xã Hội (Bhxh)
  • Hướng Dẫn Báo Giảm Trên Phần Mềm Vnpt Bhxh
  • Theo quy định của của pháp luật NLĐ chỉ được ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN trong một số trường hợp nhất định, không có quy định nào về việc NLĐ được ủy quyền cho người khác nhận tiền TCTN.

    Nhiều người lao động sau khi nghỉ việc thực hiện thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì lại vướng bận những công việc riêng của mình nên không thể tự mình đi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Chính vì vậy, họ muốn ủy quyền bảo hiểm thất nghiệp lại cho người khác để hưởng bảo hiểm thất nghiệp thay cho mình, tuy nhiên một câu hỏi đặt ra đó là uỷ quyền nhận bảo hiểm thất nghiệp được hay không? Muốn uỷ quyền nhận trợ cấp thất nghiệp có cần giấy giấy ủy quyền bảo hiểm thất nghiệp không? Để giải quyết được vướng mắc này của người lao động Luật Quang Huy sẽ có những phân tích cụ thể về vấn đề bảo hiểm thất nghiệp có ủy quyền được không.

    • Luật việc làm năm 2013;
    • Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

    Trường hợp được ủy quyền nhận bảo hiểm thất nghiệp

    Hiện nay theo quy định của của pháp luật người lao động chỉ được ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong một số trường hợp nhất định, không có quy định nào về việc người lao động được ủy quyền cho người khác nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.

    Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP như sau:

    2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Như vậy, theo quy định trên người lao động chỉ có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thay cho mình khi thuộc một trong các trường hợp nêu trên.

    Bên cạnh đó khoản 4 Điều 18 Nghị định 25/2018 /NĐ-CP cũng có quy định về việc ủy quyền nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Theo cả 2 quy định nêu trên thì người lao động chỉ có thể ủy quyền để nộp hồ sơ và nhận quyết định trong một số trường hợp nhất định. Còn về vấn đề hưởng, lãnh bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động phải tự mình nhận không được ủy quyền cho ai vì bất kỳ lý do gì.

    Như vậy, câu hỏi nhận bảo hiểm thất nghiệp có được ủy quyền hay không thì câu trả lời là chỉ ủy quyền để nộp hồ sơ và nhận quyết định hưởng còn hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì không ủy quyền được.

    Ủy quyền nhận trợ cấp thất nghiệp cần những gì?

    Như đã phân tích ở trên, người lao động chỉ có thể ủy quyền nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo đó hồ sơ cần chuẩn bị đối với trường hợp ủy quyền nộp hồ sơ cần chuẩn bị những giấy tờ như sau:

    • Giấy ủy quyền nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp (theo mẫu 13-HSB);
    • Giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân của người được ủy quyền;
    • Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người ủy quyền (gồm: quyết định nghỉ việc/thôi việc…; sổ bảo hiểm xã hội; chứng minh nhân dân/căn cước công dân của người ủy quyền; đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 03 ban hành kèm theo thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH).

    Mẫu giấy ủy quyền lãnh bảo hiểm thất nghiệp

    Hiện nay không có mẫu giấy nào là mẫu giấy ủy quyền nhận bảo hiểm thất nghiệp do pháp luật không cho phép được ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp. Theo quy định hiện nay, chỉ có mẫu giấy ủy quyền nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp là mẫu 13-HSB, tham khảo qua bài viết sau đây: Mẫu giấy 13-HSB: Giấy uỷ quyền làm thủ tục hưởng, nhận thay chế độ BHXH, BHYT, BHTN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Kinh Nghiệm Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Trực Tuyến Tại Hà Nội
  • Những Quy Định Thủ Tục Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Thất Nghiệp Từ 2022
  • #1 Bảo Hiểm Thất Nghiệp Quận Lê Chân

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Tphcm 2022
  • Thủ Tục Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Đơn Giản Nhất Năm 2022
  • Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Hà Nội: Nhiều Người Dân Đến Làm Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Ủy Quyền Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
    • Địa chỉ: Số 735 đường Nguyễn Văn Linh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
    • Bạn muốn liên hệ làm việc với Trung tâm dịch vụ việc làm quận Lê Chân hoặc muốn hỗ trợ thủ tục pháp lý vui lòng liên hệ HOTLINE 19006588 để được hỗ trợ.

    Địa chỉ hưởng bảo hiểm thất nghiệp quận Lê Chân – thành phố Hải Phòng

    Bảo hiểm thất nghiệp quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng có trụ sở chính đặt tại địa chỉ: Số 735 đường Nguyễn Văn Linh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.

    Điện thoại: 02253.710.529

    Fax: 031.3710.529

    Email: vieclamhp.sld@gmail.com

    Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp quận Lê Chân – thành phố Hải Phòng

    Chuẩn bị hồ sơ

    Để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động cần phải chuẩn bị hồ sơ làm trợ cấp thất nghiệp. Căn cứ theo điều 26 Nghị định 28/2015/NĐ-CP về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

    • Sổ bảo hiểm xã hội (bản gốc và đã được chốt thời gian tham gia trong sổ bảo hiểm xã hội)
    • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Đơn này người lao động có thể lấy mẫu tại trung tâm giới thiệu việc làm hoặc tải mẫu về.
    • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;…

    Ngoài ra, khi đến nộp hồ sơ đăng ký bảo hiểm thất nghiệp người lao động cần chuẩn bị thêm 2 ảnh 3×4 hoặc 2 ảnh 4×6, bản sao chứng thực giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân và bản gốc để đối chiếu thông tin.

    Như vậy, khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết khi làm bảo hiểm thất nghiệp, người lao động nộp các giấy tờ đó đến trung tâm dịch vụ việc làm ở địa phương nơi người lao động muốn hưởng để được giải quyết.

    Theo quy định tại Điều 46 Luật Việc làm năm 2013, người lao động phải nộp hồ sơ trong khoảng thời gian 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc. Quá thời hạn trên thì dù có đủ điều kiện và hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động cũng sẽ không được giải quyết trợ cấp thất nghiệp nữa mà khoảng thời gian này sẽ được bảo lưu và cộng dồn để tính mức hưởng cho đến lần tiếp theo khi người lao động có đủ điều kiện.

    Giải quyết hồ sơ và trả kết quả

    Sau khi nhận đủ hồ sơ giấy tờ cần thiết để làm bảo hiểm thất nghiệp, thì trong thời hạn 20 ngày làm việc, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, xác định mức thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp và trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét quyết định. Trường hợp hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.

    Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp được mà người lao động chưa tìm được việc làm thì Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Người lao động nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện xác nhận về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vào sổ bảo hiểm xã hội và chụp sổ bảo hiểm xã hội để lưu hồ sơ.

    Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động; 01 bản đến người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đóng Bảo Hiểm Ở Hải Phòng Vào Thành Phố Hcm Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Có Được Phép Ủy Quyền Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Không?
  • Giấy Ủy Quyền Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Gồm Những Gì
  • Xác Định Thời Hạn Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Nơi Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Đến Tỉnh Bình Dương
  • Nơi Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Có Bắt Buộc Là Nơi Đóng Bảo Hiểm Thất Nghiệp?
  • 1. Thủ Tục Giải Quyết Hưởng Trợ Cấp Thất…
  • 4 Trường Hợp Được Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • Quy Định Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội
  • Xác định thời hạn nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 2 như thế nào?

    Chào anh/chị ạ. Xin phép anh/chị cho em trao đổi về vấn đề nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 2, theo như ngày hẹn kí bảo hiểm lần 2 là ngày 24/08 (cũng là ngày đầu tiên của tháng thứ 2 nhận thất nghiệp của em). Em đã đến trung tâm bảo hiểm để kí xác nhận nhưng đến ngày hôm nay là ngày 10/09 em vẫn chưa nhận được tiền bảo hiểm ạ. Cho em hỏi vậy khi nào em sẽ nhận được tiền bảo hiểm thất nghiệp lần 2 ạ.

    Theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định về thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp như sau:

    “Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

    2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp

    b) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.”

    Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2022  về xác định tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    “2. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:

    Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày.”

    Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động tháng thứ 2 trở đi được quy định là trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động.

    Trong trường hợp của bạn, bạn đến kí xác nhận khai báo bảo hiểm tại trung tâm bảo hiểm xã hội vào ngày 24/08 thì theo quy định pháp luật thời hạn bạn sẽ nhận được bảo hiểm thất nghiệp là từ ngày 31/8 đến ngày 04/09. Nếu như ngày 10/09 mà bạn vẫn chưa nhận được bảo hiểm thất nghiệp thì trường hợp này Tổ chức bảo hiểm xã hội đã chi trả bảo hiểm trễ cho bạn. Bạn có thể kiến nghị lên Trung tâm dịch vụ việc làm để được giải quyết.

    Tiếp tục hưởng thất nghiệp khi đã nhận xong 12 tháng trợ cấp thất nghiệp

    Người hưởng trợ cấp thất nghiệp khám chữa bệnh BHYT trái tuyến tỉnh

    Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì thắc mắc về vấn đề xác định thời hạn nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 2 như thế nào?, bạn vui lòng liên hệ Tư vấn Bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến 1900 6172 để được tư vấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lễ Ăn Hỏi Ở Miền Bắc Diễn Ra Như Thế Nào?
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam – Miền Bắc
  • Thủ Tục Kiểm Tra Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Hàng Hóa Nhập Khẩu
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Tại Hà Nội
  • Quy Trình Đăng Ký Kiểm Tra Thực Phẩm Nhập Khẩu Thuộc Thẩm Quyền Quản Lý Của Bộ Công Thương
  • Thủ Tục Và Quy Trình Thực Hiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Năm 2022
  • Có Được Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theo Quy Định Pháp Luật Không?
  • Điều Kiện, Thủ Tục Và Mức Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Của Nlđ
  • Mức Hưởng Và Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Điều Kiện, Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Trợ Cấp Thất Nghiệp 2022 Từ A
  • – Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    – Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

    1.2. Bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo đúng quy định của luật bảo hiểm

    – Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn.

    – Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    1.3. Bạn đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp t tại Trung tâm dịch vụ việc làm

    1.4. Bạn chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây

    – Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    – Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    – Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    – Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    – Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    – Chết.

    Chú ý: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, Bạn phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm trong quận/huyện mà bạn đang sinh sống.

    2. Quy định về hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định.

    Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    3. Thủ tục và quy trình thực hiện để được nhận bảo hiểm thất nghiệp

    3.1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Căn cứ Luật Việc làm và Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ hưởng BHTN bao gồm:

    – Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 03: Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/07/2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội). Bạn tải mẫu đơn này tại link sau: Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đã hết hạn; quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV;

    – Sổ BHXH;

    – 2 ảnh 3 x 4;

    – CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photto nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu;

    3.2. Chờ cơ quan bảo hiểm giải quyết hồ sơ

    + Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    + Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.

    + Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    + Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    3.3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    + Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho người lao động (NLĐ) kèm theo thẻ BHYT.

    + Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    3.4. Hàng tháng người lao động phải thông báo tình trạng tìm việc làm

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    4. Các lưu ý khi làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    4.1. Không được nhận bảo hiểm thất nghiệp một lần. Dựa trên các quy định nêu trên về mức hưởng cũng như thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, đều quy định mức hưởng theo tháng. Do vậy, chế độ bảo hiểm thất nghiệp không được thanh toán một lần.

    * Được hỗ trợ Học nghề với các giới hạn sau:

    + Thời gian học không quá 6 tháng

    + Học phí hỗ trợ: Tối đa 1 triệu/người/tháng. Nếu học phí cao hơn người lao động tự đóng phần vượt quá (theo Điều 3 Quyết định 77/2014/QĐ-TTg).

    * Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    4.3. Trường hợp nếu bạn có hợp đồng lao động đã hết hạn thì không cần có quyết định thôi việc bạn vẫn được nhận trợ cấp thất nghiệp.

    4.4. Đã xin được việc làm thì còn được hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa không?

    Căn cứ vào Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp những trường hợp phải chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đó chính là:

    Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

    a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

    b) Có việc làm

    Người lao động được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau:

    – Đã giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ đủ 03 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực theo quy định của pháp luật;

    – Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;

    – Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động…

    2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp sau đây:

    a) Thỏa thuận với cơ sở đào tạo nghề làm giả hồ sơ để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

    b) Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    c) Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Điều Kiện, Thủ Tục, Quy Định Và Mức Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Hồ Sơ Thủ Tục Và Điều Kiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục, Quy Trình Làm Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Quy Trình Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cập Nhật Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100