Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Hà Nội / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Đâu Hà Nội

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nghệ An
  • Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Nghệ An Theo Quy Định
  • Nơi Nộp Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Nghệ An Ở Đâu?
  • Những Quan Trọng Cần Biết Nếu Nhận Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Hãy LIKE page và tham gia GroupFacebook để cập nhật tin tức về BHXH:

    Page Diễn đàn Bảo hiểm xã hộiGroup Diễn đàn Bảo hiểm xã hội

    Tham gia bảo hiểm thất nghiệp là một phần của chính sách an sinh xã hội nhằm đảm bảo cho người lao động khi bị mất việc có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp ổn định cuộc sống, tìm kiếm việc làm mới.

    Hướng dẫn làm bảo hiểm thất nghiệp tại Hà Nội:

    Người lao động sau khi Nghỉ việc và hoàn thành Chốt sổ BHXH có thể đến một trong số các ĐIỂM TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP sau để làm thủ tục hưởng trợ cấp BHTN miễn sao thuận tiện là được (xem Thủ tục và điều kiện hưởng thất nghiệp từ 2022):

    1. Điểm Yên Hòa:

    Địa chỉ: Số 215 Phố Trung Kính, Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 37.822.806

    2. Điểm Hà Đông:

    Địa chỉ: Số 144 đường Trần Phú, quận Hà Đông, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 33.829.082

    3. Điểm GDVL vệ tinh Nam Từ Liêm:

    Địa chỉ: Trung tâm GDNN và GDTX quận Nam Từ Liêm – Số 18 đường Nguyễn Cơ Thạch, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 32.123.085

    4. Điểm GDVL vệ tinh Gia Lâm:

    Địa chỉ: Trung tâm GDNN và GDTX huyện Gia Lâm – Số 6 đường Cổ Bi, Gia Lâm, HN

    Điện thoại: (024) 32.161.465

    5. Điểm GDVL vệ tinh Sóc Sơn:

    Địa chỉ: Trung tâm GDNN và GDTX Huyện Sóc Sơn – Thôn Miếu Thờ, xã Tiên Dược, Sóc Sơn, HN (QL3 gần trường Trung cấp An Ninh)

    Điện thoại: (024) 22.468.928

    6. Điểm GDVL vệ tinh Long Biên:

    Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp GDTX Quận Long Biên: Ngõ 161 Hoa Lâm, Việt Hưng, Long Biên.

    Điện thoại: 024.32161469

    7. Điểm GDVL vệ tinh Thường Tín:

    Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Liên Phương, xã Liên Phương, Thường Tín, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 33.66.88.06

    8. Điểm GDVL vệ tinh Mê Linh:

    Địa chỉ: Trung tâm hành chính huyện Mê Linh, xã Đại Thịnh, huyện Mê Linh, Hà Nội

    Điện thoại: (024)32.161.578

    9. Điểm GDVL vệ tinh Ứng Hòa:

    Địa chỉ: số 59 thị trấn Vân Đình, huyện Ứng Hòa, Hà Nội

    Điện thoại: (024)33.212.233

    10. Sàn GDVL vệ tinh Đông Anh:

    Địa chỉ: Trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Bắc Thăng Long – Thôn Bầu, xã Kim Chung, Đông Anh, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 666.3.81.48

    11. Sàn GDVL vệ tinh Ba Vì:

    Địa chỉ: Km 55+500 quốc lộ 32, thôn Vật Phụ, xã Vật Lại, huyện Ba Vì, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 666.3.44.11

    12. Sàn GDVL vệ tinh Phú Xuyên:

    Địa chỉ: Trường Trung cấp nghề số 1 Hà Nội – Tiểu khu Phú Mỹ, thị trấn Phú Xuyên, Phú Xuyên, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 32.222.458

    13. Điểm GDVL vệ tinh Hoài Đức:

    Địa chỉ: Nhà thi đấu huyện Hoài Đức, Thị trấn trạm Trôi, huyện Hoài Đức

    Điện thoại: (024) 320.055.12

    14. Điểm GDVL vệ tinh Đan Phượng:

    Địa chỉ: số 101 phố Tây Sơn, TT Đan Phượng, huyện Đan Phượng, Hà Nội.

    Điện thoại: (024) 33.878.099

    15. Sàn GDVL vệ tinh Thạch Thất:

    Địa chỉ: Trung tâm GDNN – GDTT Thạch Thất – huyện Thạch Thất, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 32.222.735

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hải Dương: Chính Sách Bảo Hiểm Thất Nghiệp Phát Huy Vai Trò Hỗ Trợ Đắc Lực Cho Người Lao Động
  • Nơi Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Địa Chỉ Các Tỉnh Thành
  • Địa Điểm Đăng Ký Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Hồ Chí Minh, Hà Nội Và Đà Nẵng
  • Chế Độ Bảo Hiểm Ở Nhật (Phần 1)
  • Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Trực Tuyến Tại Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • #1 Có Được Ủy Quyền Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Không?
  • Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định
  • #1 Bảo Hiểm Thất Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Các giao dịch trong thời gian này được chuyển sang giao dịch trực tuyến, được hướng dẫn thực hiện như sau: Danh sách 15 điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết BHTN thuộc Trung tâm DVVL Hà Nội

    Hướng dẫn số 1: Đối với người lao động nộp hồ sơ hưởng BHTN (lần đầu)

    Tất cả người lao động nộp hồ sơ hưởng BHTN sẽ gửi hồ sơ theo đường bưu điện đến địa chỉ 15 cơ sở trực thuộc Trung tâm DVVL Hà Nội theo danh sách liên hệ (chi tiết phía dưới).

    Thành phần hồ sơ bao gồm: Hướng dẫn số 02: Đối với người lao động nhận kết quả BHTN

    1. Quyết định nghỉ việc (bản gốc hoặc bản công chứng)
    2. Chứng minh thư nhân dân (photo)
    3. Đề nghị hưởng Bảo hiểm thất nghiệp mẫu số 03 thông tư 28/TT-BLĐTBXH

    Hướng dẫn số 03: Đối với người lao động Thông báo Tìm kiếm việc làm hàng tháng (khai báo)

    • Bước 1. NLĐ thực hiện scan hoặc chụp ảnh phiếu Giấy hẹn trả kết quả hưởng trợ cấp thất nghiệp (nét, rõ chữ) và gửi (file ảnh) về hòm thư điện tử theo Danh sách liên hệ.
    • Bước 2. Điền đầy đủ thông tin (có chữ ký) vào biểu mẫu Thông báo tìm kiếm việc làm (mẫu số 16 Thông tư 28/TT-BLĐTBXH). Scan hoặc chụp ảnh (nét và rõ chữ) biểu mẫu Thông báo TKVL, gửi (bằng file ảnh) về hòm thư theo Danh sách liên hệ.
    • Bước 3. NLĐ sẽ nhận được xác nhận của Trung tâm qua hòm thư điện tử về việc thực hiện nhận kết quả và nhận bản chụp Quyết định hưởng TCTN.
    • Bước 4. Sau khi có thông báo chính thức của Chính phủ, NLĐ liên hệ trực tiếp Trung tâm DVVL Hà Nội để được nhận các kết quả tại Điểm đã tiếp nhận hồ sơ (bao gồm: Quyết định hưởng TCTN, Sổ BHXH, Thẻ BHYT, Thẻ ATM ….).

    • Bước 1: Điền đầy đủ thông tin (có chữ ký) biểu mẫu Thông báo tìm kiếm việc làm (TKVL) (mẫu số 16 Thông tư 28/TT-BLĐTBXH).
    • Bước 2: Người lao động scan hoặc chụp ảnh hoặc viết tay (nét và rõ chữ) biểu mẫu Thông báo TKVL, scan hoặc chụp rồi gửi (file ảnh) về hòm thư theo Danh sách liên hệ.
    • Bước 3: Thông báo tìm kiếm việc làm của NLĐ được xác nhận nội dung khi có Email trả lời.

    Danh sách liên hệ).

    3. Để đảm bảo công tác xử lý dữ liệu trên hệ thống, Trung tâm chỉ tiếp nhận thông tin đã gửi trên email trong giờ hành chính (từ 8h00 đến 16h30).

    1. Điểm Yên Hòa:

    Địa chỉ: Số 215 Phố Trung Kính, Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

    Địa chỉ mail:yenhoa.bhtn@gmail.com

    – Bộ phận tiếp nhận hồ sơ ban đầu:

    1. Người lao động tháng trước thực hiện thông báo TKVL ở địa điểm nào sẽ tiếp tục thực hiện trong tháng tiếp theo.
    2. NLĐ lưu lại tờ khai báo gốc và nộp lại cho Trung tâm vào ngày hẹn đến thông báo TKVL tháng kế tiếp (Nếu là tháng hưởng cuối cùng khai báo, NLĐ gửi tờ khai gốc theo đường bưu điện về địa điểm thực hiện hàng tháng theo

    1. NLĐ chú ý thực hiện khai báo đúng lịch hẹn trên phụ lục đính kèm quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nếu quá thời hạn mà không khai báo sẽ không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp của tháng đó (theo Khoản 2, điều 20, nghị định 28/2015/NĐ-CP) và không được bảo lưu thời gian đóng BHTN (theo điều 9 thông tư 28/2015). Tức là NLĐ sẽ bị mất hoàn toàn trợ cấp thất nghiệp của tháng không khai báo mà không được bảo lưu. Sau 3 tháng liên tục không thông báo TKVL sẽ bị chấm dứt hưởng TCTN (khoản 3 điều 53 Luật Việc Làm).
    2. Để tải Các biểu mẫu và biết thêm chi tiết, truy cập trang web: vieclamhanoi.net

    • Số ĐT: 0243.7822806 (Số máy lẻ 438 hoặc 406)
    • Số DĐ : 0983344186 (Dũng)

    – Bộ phận thông báo tìm kiếm việc làm:

    • Số ĐT: 0243.7822806 (Số máy lẻ 399 hoặc 194)
    • Số DĐ : 0985266695 (Hùng)

    – Bộ phận trả kết quả:

    • Số ĐT: 0243.7822806 (Số máy lẻ 432 hoặc 192)
    • Số DĐ : 0978831695 (Ly)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Quy Định Thủ Tục Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Thất Nghiệp Từ 2022
  • Điều Kiện, Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Trợ Cấp Thất Nghiệp 2022 Từ A
  • Mức Hưởng Và Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Điều Kiện, Thủ Tục Và Mức Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Của Nlđ
  • Hà Nội: Nhiều Người Dân Đến Làm Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ủy Quyền Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Hồ Sơ Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Đúng Quy Định
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp (Bhtn)
  • #1 Bảo Hiểm Thất Nghiệp Thành Phố Thái Nguyên
  • Lưu Ý Khi Làm Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội Thất Nghiệp
  • (Thethaovanhoa.vn) – Những ngày gần đây, tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hà Nội) có nhiều người dân đến làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp và thông báo tình hình việc làm. Mỗi ngày, Trung tâm tiếp nhận gần 1.500 trường hợp đến đăng ký. Sự quá tải này đã khiến nhiều người lao động phải đến từ sáng sớm hoặc đi nhiều lần.

    Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã phối hợp với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) triển khai dịch vụ: Nộp tiền gia hạn thẻ bảo hiểm y tế, đóng tiếp tiền bảo hiểm xã hội tự nguyện trực tuyến đối với người tham gia; nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến đối với đơn vị sử dụng lao động.

    Nhiều người lao động cho biết, dịch COVID-19 đã ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp và công việc của người lao động. Mặc dù từ tháng 5, các doanh nghiệp đã khôi phục sản xuất, số lượng người lao động quay trở lại làm việc ngày càng tăng lên nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn không thể như trước khi dịch xảy ra.

    Nhiều người lao động sau khi được giải quyết hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp đều cho rằng, mặc dù đông người nhưng nếu mang đầy đủ giấy tờ, các thủ tục được giải quyết nhanh gọn.

    Trong thời tiết nắng nóng hiện nay, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội đã linh hoạt các giải pháp hỗ trợ như: Tăng cường cán bộ xử lý hồ sơ, mở rộng quầy tiếp nhận giải quyết hồ sơ để bảo đảm nhanh chóng, hiệu quả, giảm ùn tắc và thời gian chờ đợi của người lao động. Người lao động được hướng dẫn, phân luồng bằng bảng biểu, sơ đồ hướng dẫn. Trung tâm thông tin tuyên truyền đưa nội dung hỗ trợ hướng dẫn người lao động giải quyết chính sách bảo hiểm thất nghiệp lên website của Trung tâm “vieclamhanoi.net”.

    Đặc biệt, khoảng 1 tháng trước, Trung tâm đã thí điểm ứng dụng tải app qua điện thoại cho người lao động đăng ký ngày, giờ nộp hồ sơ để không mất công chờ đợi, xếp hàng. Ngoài ra, Trung tâm còn thực hiện các giao dịch gián tiếp tại các trụ sở chính, cơ sở và điểm, sàn giao dịch việc làm vệ tinh đối với người lao động đến làm các thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Theo ông Tạ Văn Thảo, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội, mọi năm, khoảng quý II và đầu quý III là cao điểm về giải quyết hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch COVID-19 nên quý II/2020, số lượng hồ sơ giải quyết bảo hiểm thất nghiệp đã tăng hơn cùng kỳ. Chỉ từ ngày 1/6 đến hết ngày 9/6, Trung tâm đã tiếp nhận giải quyết cho 3.652 người lao động đến nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, tính trung bình mỗi ngày Trung tâm tiếp nhận khoảng 530 hồ sơ, tăng cao so với cùng kỳ tháng 6/2019 (cả tháng giải quyết 7.197 hồ sơ).

    Bên cạnh việc giải quyết hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp, mỗi ngày Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội còn tiếp nhận, hướng dẫn gần 900 người lao động đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp đến tìm kiếm việc làm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Thủ Tục Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Đơn Giản Nhất Năm 2022
  • Kinh Nghiệm Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Tphcm 2022
  • #1 Bảo Hiểm Thất Nghiệp Quận Lê Chân
  • Đóng Bảo Hiểm Ở Hải Phòng Vào Thành Phố Hcm Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần

    --- Bài mới hơn ---

  • Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội
  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Theo khoản 4 tại điều 3 của Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần kinh tế (thu nhập) của người lao động sau khi nghỉ việc. Đồng thời, người lao động còn được hỗ trợ tìm kiếm việc làm, học nghề và dựa trên cơ sở thực hiện đúng yêu cầu đóng vào bảo hiểm thất nghiệp.

    Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Người lao động được hưởng 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2022 như sau:

    • Trợ cấp thất nghiệp
    • Hỗ trợ học nghề
    • Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm
    • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    Người lao động được hưởng không ít các chế độ đãi ngộ sau khi nghỉ việc. Vì thế, trong quá trình chưa tìm được việc làm, người lao động nên sử dụng tốt các chế độ này của mình (chẳng hạn như học nghề) để có thể tìm kiếm một công việc tốt và phù hợp hơn.

    Thủ tục lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Điều kiện khi tiến hành thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

    d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    Đóng bao nhiêu cho Bảo hiểm thất nghiệp

    – Doanh nghiệp đóng 1%.

    – Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

    Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp nhất được tính bằng mức lương tối thiểu vùng và tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

    STT Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2022

    1 I 4.180.000 đồng/tháng

    2 II 3.710.000 đồng/tháng

    3 III 3.250.000 đồng/tháng

    4 IV 2.920.000 đồng/tháng

    Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ví dụ cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể:

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ.

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là :

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

    Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

    Mức hưởng hàng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

    Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng tiền

    Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    – Hàng tháng được trợ cấp số tiền bằng 60% mức bình quân mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp nhưng:

    + Tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở (với đơn vị Nhà nước).

    + Không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng (với doanh nghiệp).

    – Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Được tính theo tháng

    + Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).

    + Đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Chế độ trợ cấp thất nghiệp khác

    – Được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

    – Được hỗ trợ Học nghề với các giới hạn sau:

    + Thời gian học không quá 6 tháng

    + Học phí hỗ trợ: Tối đa 1 triệu/người/tháng. Nếu học phí cao hơn người lao động tự đóng phần vượt quá (theo Điều 3 Quyết định 77/2014/QĐ-TTg)

    – Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp ở huyện

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

    • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB… [Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB hiện đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp]
    • Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB…
    • Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm.

    Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước thực hiện thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần sau đây:

    Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

    • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).
    • Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    • Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.
    • Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    Rất mong được đồng hành cùng với quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam
  • Xem Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Thủ Tục Và Quy Trình Thực Hiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Năm 2022
  • Có Được Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theo Quy Định Pháp Luật Không?
  • Điều Kiện, Thủ Tục Và Mức Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Của Nlđ
  • Mức Hưởng Và Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Điều Kiện, Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Trợ Cấp Thất Nghiệp 2022 Từ A
  • – Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    – Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

    1.2. Bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo đúng quy định của luật bảo hiểm

    – Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn.

    – Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    1.3. Bạn đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp t tại Trung tâm dịch vụ việc làm

    1.4. Bạn chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây

    – Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    – Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    – Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    – Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    – Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    – Chết.

    Chú ý: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, Bạn phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm trong quận/huyện mà bạn đang sinh sống.

    2. Quy định về hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định.

    Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    3. Thủ tục và quy trình thực hiện để được nhận bảo hiểm thất nghiệp

    3.1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Căn cứ Luật Việc làm và Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ hưởng BHTN bao gồm:

    – Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 03: Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/07/2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội). Bạn tải mẫu đơn này tại link sau: Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đã hết hạn; quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV;

    – Sổ BHXH;

    – 2 ảnh 3 x 4;

    – CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photto nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu;

    3.2. Chờ cơ quan bảo hiểm giải quyết hồ sơ

    + Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    + Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.

    + Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    + Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    3.3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    + Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho người lao động (NLĐ) kèm theo thẻ BHYT.

    + Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    3.4. Hàng tháng người lao động phải thông báo tình trạng tìm việc làm

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    4. Các lưu ý khi làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    4.1. Không được nhận bảo hiểm thất nghiệp một lần. Dựa trên các quy định nêu trên về mức hưởng cũng như thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, đều quy định mức hưởng theo tháng. Do vậy, chế độ bảo hiểm thất nghiệp không được thanh toán một lần.

    * Được hỗ trợ Học nghề với các giới hạn sau:

    + Thời gian học không quá 6 tháng

    + Học phí hỗ trợ: Tối đa 1 triệu/người/tháng. Nếu học phí cao hơn người lao động tự đóng phần vượt quá (theo Điều 3 Quyết định 77/2014/QĐ-TTg).

    * Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    4.3. Trường hợp nếu bạn có hợp đồng lao động đã hết hạn thì không cần có quyết định thôi việc bạn vẫn được nhận trợ cấp thất nghiệp.

    4.4. Đã xin được việc làm thì còn được hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa không?

    Căn cứ vào Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp những trường hợp phải chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đó chính là:

    Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

    a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

    b) Có việc làm

    Người lao động được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau:

    – Đã giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ đủ 03 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực theo quy định của pháp luật;

    – Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;

    – Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động…

    2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp sau đây:

    a) Thỏa thuận với cơ sở đào tạo nghề làm giả hồ sơ để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

    b) Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    c) Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Điều Kiện, Thủ Tục, Quy Định Và Mức Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Hồ Sơ Thủ Tục Và Điều Kiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục, Quy Trình Làm Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Quy Trình Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cập Nhật Năm 2022
  • Hồ Sơ Thủ Tục Và Điều Kiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện, Thủ Tục, Quy Định Và Mức Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Và Quy Trình Thực Hiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Năm 2022
  • Có Được Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theo Quy Định Pháp Luật Không?
  • Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc (Thất nghiệp) và dường như một phần rất ít người lao động đang làm trợ cấp thất nghiệp cho mình.

    Những nếu người lao động muốn hưởng trở cấp thất nghiệp cần phải làm gì? Hồ sơ, điều kiện và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào? KẾ TOÁN HÀ NỘI chia sẻ như sau:

    Nghị định 28/2015/NĐ-CP tại Mục 3, Điều 16 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    – Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

    + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

    + Quyết định thôi việc;

    + Quyết định sa thải;

    + Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

    + Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    – Sổ bảo hiểm xã hội.

    2. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Nghị định 28/2015/NĐ-CP tại Mục 3, Điều 16 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    “1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.”

    Căn cứ theo quy định trên người lao động trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương.

    3. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

    Luật Việc Làm số 38/2013/QH13 tại Điều 46 quy định người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    – Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    + Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    – Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

    – Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    – Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    e) Chết.

    4. Mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Luật Việc Làm số 38/2013/QH13 tại Điều 50 quy định về mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    “1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Anh B đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, số tháng đóng BHTN của anh là 36 tháng. Anh được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp trong 3 tháng.

    Anh đã nhận tiền trợ cấp thất nghiệp của tháng đầu tiên. Tháng thứ 2 anh tìm được việc làm do đó anh bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Anh đã nhận tiền BHTN 1 tháng nên thời gian bảo lưu để tính BHTN cho lần tiếp theo = 36 – 1 x 12 = 24 tháng.

    Ví dụ:

    Ngày 01/04/2015, anh A nhận quyết định thôi việc, mức lương đóng BHXH của A là 3.500.000 đồng.

    TH1: Anh A đã đóng BHTN được 24 tháng thì:

    – Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của anh A là 3 tháng.

    – Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = 3.500.000 x 60% = 2.100.000 đồng

    TH2: Anh A đóng BHTN được 50 tháng thì:

    – Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của anh A là 4 tháng do anh A đóng 36 tháng BHTN thì được hưởng 3 tháng, sau đó anh A đóng đủ 12 tháng nữa thì anh được hưởng thêm 1 tháng. Số tháng còn dư là 2 tháng thì anh được cộng dồn vào lần hưởng BHTN lần sau.

    – Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = 3.500.000 x 60% = 2.100.000 đồng.

    Kế toán Hà Nội – Nơi hội tụ tinh hoa kế toán chuyên:

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục, Quy Trình Làm Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Quy Trình Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cập Nhật Năm 2022
  • Thủ Tục Giải Quyết Hưởng Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Đơn Giản Thủ Tục Giải Quyết Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Cách Lấy Bhxh Một Lần Và Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022 Để Nhận Tiền Nhanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Để Nhận Trợ Cấp Nhanh Nhất
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Bạn Nên Biết 2022
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương 2022 Cần Giấy Tờ Gì? Có Được Không?
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Mất Bao Lâu?
  • Năm 2022 nền kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng do dịch bệnh, nhiều doanh nghiệp buộc phải cho người lao động nghỉ việc. Bảo hiểm thất nghiệp được ví như phao cứu sinh của rất nhiều người lao động lúc này. Bảo hiểm thất nghiệp năm 2022 – Hồ sơ hưởng và thủ tục hưởng như thế nào? Tất cả những thông tin mới nhất về bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) năm 2022 sẽ được Bảo hiểm xã hội điện tử eBH chia sẻ ngay sau đây

    Người lao động cần làm hồ sơ hưởng trợ cấp BHTN.

    I. Hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định
    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

    Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước sau đây:

    Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm giới thiệu việc làm/ trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

    • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm giới thiệu việc làm ( TTGTVL ) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).
    • Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    • Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.
    • Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    III. Nộp hồ sơ hưởng BHTN ở đâu tại Hà Nội

    Để nhận được trợ cấp BHTN người lao động cần phải nộp hồ sơ hưởng trực tiếp tại các địa điểm tại Trung tâm dịch vụ việc làm do nhà nước thành lập. Vậy phải nộp hồ sơ hưởng BHTN ở đâu tại Hà Nội?

    Theo thông báo từ Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội có 07 điểm đăng ký bảo hiểm thất nghiệp phân theo từng khu vực tại Hà Nội. Người lao động ở khu vực nào có thể đến tại khu vực đó để thực hiện đăng ký nộp hồ sơ hưởng BHTN. Danh sách 7 địa điểm nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm tại Hà Nội gồm:

    Bảng danh sách 7 địa điểm đăng ký nộp hồ sơ hưởng BHTN tại Hà Nội.

    Người lao động bị mất việc, đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của luật BHXH 2014 mang hồ sơ đến 1 trong 07 địa điểm trên để làm thủ tục hưởng BHTN.

    Những chia sẻ về Bảo hiểm thất nghiệp 2022 – Hồ sơ và thủ tục hưởng đến từ Bảo hiểm xã hội điện tử eBH hy vọng sẽ giúp ích cho quý vị và các bạn khi muốn nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp . Nếu quý vị và các bạn có những thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm có thể liên hệ cho chúng tôi qua đường dây nóng 1900558873 hoặc 1900558872 để được hỗ trợ tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ / Sổ Hồng 2022
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Các Bước Làm Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ/sổ Hồng Nhà Đất 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Nhà Đất Năm 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nơi Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • 8. Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Các Trường Hợp, Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theio Quy Định Pháp Luật
  • Tư Vấn Về Mức Trợ Cấp Thất Nghiệp Và Thủ Tục Rút Bhxh 1 Lần
  • Chào Luật trực tuyến, tôi muốn nhờ công ty tư vấn giúp về thủ tục bảo hiểm. Tôi là kỹ sư công trình nhưng hiện nay đang thất nghiệp. Tôi làm ở Đồng Nai nhưng quê ở Hải Dương. Tôi đã làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất ở Đồng Nai và đã hưởng được 1 tháng rồi. Giờ tôi muốn chuyển về quê thì có thể chuyển nơi hưởng bảo hiểm về quê được không? Thủ tục như thế nào? Tôi xin cảm ơn!

    Người gửi: Nguyễn Việt Dũng (Hải Dương)

    Luật sư tư vấn:

    Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật trực tuyến. Về câu hỏi của bạn, Luật trực tuyến xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

    1/ Căn cứ pháp lý

    – Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

    2/ Thủ tục chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

    Căn cứ vào Điều 22 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện và thủ tục chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

    Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp:

    1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

    a) Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

    b) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    c) Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    d) Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

    đ) Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    3. Khi nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động trả lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

    4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến trừ các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều này.

    Kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động thực hiện các quyền và trách nhiệm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

    6. Người lao động nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp quá thời hạn theo quy định tại Khoản 5 Điều này nhưng nhiều nhất không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động kèm theo bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    8. Tổ chức bảo hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, theo quy định mới trên, việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện sau khi người được hưởng trợ cấp đã nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp và đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã hưởng 1 tháng trợ cấp thất nghiệp tại Đồng Nai rồi nên bạn có thể được chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

    Để được chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bạn cần làm đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của bạn, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho bạn và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn chuyển đến. Tổ chức bảo hiểm xã hội nơi bạn chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho bạn.

    Tuyết Chinh tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Thủ Tục Chuyển Nơi Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Tôi Đã “claim” Bảo Hiểm Thất Nghiệp Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội
  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An
  • 1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    – Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu do Bộ LĐTBXH quy định);

    – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đã hết hạn; quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV;

    – Sổ bảo hiểm xã hội

    – CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photo nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu

    2. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp)

    – Bước 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    – Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

    + Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    + Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.

    + Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    + Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    – Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    + Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

    + Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    – Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    3. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp (thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp)

    – Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    – Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    + Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    + Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    + Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

    – Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do.

    4. Điều kiện cần khi làm hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp 2022

    Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

    + Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái luật;

    + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

    Đã đóng Bảo hiểm thất nghiệp từ đủ:

    + 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động xác định và không xác định thời hạn;

    + 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 -12 tháng.

    Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

    Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng Bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp:

    + Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    + Đi học có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    + Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc;

    + Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    + Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    + Giải quyết nhanh chóng những vướng mắc của bạn: Chúng tôi luôn phục vụ 24/7 tất cả các ngày trong tuần từ 8h00 – 21h00.

    + Đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý có chuyên môn giàu kinh nghiệm: Với đội ngũ luật sư được đào tạo chuyên sâu và nhiều kinh nghiệm, Tư vấn Trí Tâm tự tin sẽ đem đến cho khách hàng những giải đáp hiệu quả, hài lòng khách hàng.

    + Thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm: Chúng tôi hiểu rằng, khi bạn cần sự tư vấn của chúng tôi luôn rất mong chờ vào kết quả tư vấn. Chính vì vậy thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm của chúng tôi là nhân tố quan trọng quyết định sự hài lòng của khách hàng.

    + Bảo mật tuyệt đối thông tin và bí mật đời tư: Tư vấn Trí Tâm cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân cũng như nội dung mà bạn trao đổi cùng luật sư, chuyên viên pháp lý.

    Liên hệ tư vấn hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp

    Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật về lĩnh vực bảo hiểm thất nghiệp vui lòng gọi đến 1900.6581nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để kết nối trực tiếp với luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi.

    -Thời gian hoạt động của Tư vấn Trí Tâm: Hoạt động từ 8h00 – 21h00 tất cả các ngày trong tuần. Luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và tư vấn, giải đáp mọi vướng mắc pháp lý mà bạn đề cập.

    -Nếu có bất kỳ vướng mắc gì về pháp luật cách nhanh chóng và tiện lợi nhất hãy nhấc điện thoại gọi cho chúng thôi theo hướng dẫn sau:

    Bước 1: Kết nối với dịch vụ tư vấn thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp 2022 bằng cách gọi tới số 1900.6581

    Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

    Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực cần tư vấn và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

    Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

    Lưu ý khi kết nối:

    -Vui lòng chờ kết nối trong giây lát nếu chưa kết nối được với luật sư bởi yêu cầu tư vấn luật qua điện thoại lớn trong khi số lượng luật sư tư vấn còn hạn chế. Chúng tôi sẽ cố gắng nâng cao số lượng và chất lượng luật sư tư vấn trong thời gian tới để đáp ứng được nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng.

    Nếu có bất cứ vướng mắc pháp lý gì về bảo hiểm thất nghiệp, thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp hãy liên hệ với Tư vấn Trí Tâm theo hotline: 1900.6581.

    Rất mong được đồng hành cùng với Quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam
  • Xem Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Thủ Tục Và Nghi Lễ Cưới Hỏi Truyền Thống Ở Miền Bắc
  • Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Gồm Những Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Giấy Ủy Quyền Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Có Được Phép Ủy Quyền Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Không?
  • Đóng Bảo Hiểm Ở Hải Phòng Vào Thành Phố Hcm Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • #1 Bảo Hiểm Thất Nghiệp Quận Lê Chân
  • Muốn biết thủ tục thất nghiệp thì trước hết chúng ta cùng ôn lại một chút khái niệm thất nghiệp là gì ? Thất nghiệp là việc tìm được công việc để làm ,thay vào đó sẽ chỉ ngồi không ? Tại sao nhà nước lại phải bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động(?) . Bảo hiểm thất nghiệp là một hình thức lớn của Đảng và Nhà nước ta để bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao động, đồng thời cũng là tạo điều kiện để họ có cơ hội có việc làm trong thời gian sớm nhất có thể .

    Thủ tục bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì?

    Để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp , yêu cầu cần có một bộ hồ sơ , chứng từ đầy đủ gồm đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do bộ thương binh và xã hội ban hành , thứ hai bản chính hoặc bản sao của một trong các loại giấy tờ sau đây , chứng thực về việc bạn đã từng lao động tại các công ty : Hợp đồng lao động , quyết định sa thải , quyết định kỷ luật …và cuối cùng là sổ bảo hiểm xã hội …

    Cách nộp hồ sơ thủ tục bảo hiểm thất nghiệp

    Thời hạn trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt thời hạn lao động , thứ hai bạn có thể ủy cho người khác nộp giúp hs hoặc gửi bưu điện trong các trường hợp : ốm đau , nghỉ đẻ , tai nạn giao thông …

    Như trên là một trong những điều cơ bản của thủ tục bảo hiểm cần phải có , với những thông tin bổ ích và lý thú hơn , mời bạn tham khảo trang web của chúng tôi , công ty trang thiết bị bảo hộ lao động DHA việt nam , số 640 H4, tân mai hoàng mai , hà nội . Chúng tôi chuyên cung cấp các loại bảo hộ như giầy dép , mũ , kính găng tay , khẩu trang , …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theo Quy Định Pháp Luật
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Hướng Dẫn Soạn Hồ Sơ Và Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp: Hướng Dẫn Cách Làm Nhanh Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100