Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 / 2023 / Top 21 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần / 2023

Theo khoản 4 tại điều 3 của Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần kinh tế (thu nhập) của người lao động sau khi nghỉ việc. Đồng thời, người lao động còn được hỗ trợ tìm kiếm việc làm, học nghề và dựa trên cơ sở thực hiện đúng yêu cầu đóng vào bảo hiểm thất nghiệp.

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Người lao động được hưởng 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2019 như sau:

Trợ cấp thất nghiệp

Hỗ trợ học nghề

Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Người lao động được hưởng không ít các chế độ đãi ngộ sau khi nghỉ việc. Vì thế, trong quá trình chưa tìm được việc làm, người lao động nên sử dụng tốt các chế độ này của mình (chẳng hạn như học nghề) để có thể tìm kiếm một công việc tốt và phù hợp hơn.

Thủ tục lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Điều kiện khi tiến hành thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau:

1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Đóng bao nhiêu cho Bảo hiểm thất nghiệp

– Doanh nghiệp đóng 1%.

– Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp nhất được tính bằng mức lương tối thiểu vùng và tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

STT Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 1 I 4.180.000 đồng/tháng

2 II 3.710.000 đồng/tháng

3 III 3.250.000 đồng/tháng

4 IV 2.920.000 đồng/tháng

Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Ví dụ cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể:

Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ.

Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là :

4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

Mức hưởng hàng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng tiền

Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

– Hàng tháng được trợ cấp số tiền bằng 60% mức bình quân mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp nhưng:

+ Tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở (với đơn vị Nhà nước).

+ Không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng (với doanh nghiệp).

– Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Được tính theo tháng

+ Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).

+ Đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Chế độ trợ cấp thất nghiệp khác

– Được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

– Được hỗ trợ Học nghề với các giới hạn sau:

+ Thời gian học không quá 6 tháng

+ Học phí hỗ trợ: Tối đa 1 triệu/người/tháng. Nếu học phí cao hơn người lao động tự đóng phần vượt quá (theo Điều 3 Quyết định 77/2014/QĐ-TTg)

– Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp ở huyện

Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB… [Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB hiện đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp]

Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB…

Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm.

Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước thực hiện thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).

Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

Rất mong được đồng hành cùng với quý khách hàng!

Xác Định Thời Hạn Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Như Thế Nào? / 2023

Xác định thời hạn nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 2 như thế nào?

Chào anh/chị ạ. Xin phép anh/chị cho em trao đổi về vấn đề nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 2, theo như ngày hẹn kí bảo hiểm lần 2 là ngày 24/08 (cũng là ngày đầu tiên của tháng thứ 2 nhận thất nghiệp của em). Em đã đến trung tâm bảo hiểm để kí xác nhận nhưng đến ngày hôm nay là ngày 10/09 em vẫn chưa nhận được tiền bảo hiểm ạ. Cho em hỏi vậy khi nào em sẽ nhận được tiền bảo hiểm thất nghiệp lần 2 ạ.

Theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định về thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp như sau:

“Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp

b) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.”

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015  về xác định tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

“2. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:

Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày.”

Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động tháng thứ 2 trở đi được quy định là trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động.

Trong trường hợp của bạn, bạn đến kí xác nhận khai báo bảo hiểm tại trung tâm bảo hiểm xã hội vào ngày 24/08 thì theo quy định pháp luật thời hạn bạn sẽ nhận được bảo hiểm thất nghiệp là từ ngày 31/8 đến ngày 04/09. Nếu như ngày 10/09 mà bạn vẫn chưa nhận được bảo hiểm thất nghiệp thì trường hợp này Tổ chức bảo hiểm xã hội đã chi trả bảo hiểm trễ cho bạn. Bạn có thể kiến nghị lên Trung tâm dịch vụ việc làm để được giải quyết.

Tiếp tục hưởng thất nghiệp khi đã nhận xong 12 tháng trợ cấp thất nghiệp

Người hưởng trợ cấp thất nghiệp khám chữa bệnh BHYT trái tuyến tỉnh

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì thắc mắc về vấn đề xác định thời hạn nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 2 như thế nào?, bạn vui lòng liên hệ Tư vấn Bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến 1900 6172 để được tư vấn.

Những Thông Tin Quan Trọng Cần Biết Nếu Nhận Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 / 2023

Nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp lần 2 sẽ có thay đổi so với lần một. Vì thế, bạn cần phải nắm vững để tự tin và an tâm hơn khi làm thủ tục.

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần thu nhập cho người lao động để trang trải cuộc sống tạm thời và có cơ hội học tập, làm việc hiệu quả khi không may mất việc làm. Sau lần nhận trợ cấp đầu tiên, nhiều người sẽ có nhu cầu nhận trợ cấp lần 2 nếu lại thất nghiệp và chưa tìm được việc làm mới. Tuy nhiên, ở lần này, người lao động cần phải lưu ý nhiều vấn đề quan trọng.

Điều kiện nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp lần 2

Theo Điều 49 Luật Việc làm 2013 , người lao động muốn lấy bảo hiểm thất nghiệp lần 2 phải đáp ứng được 4 điều kiện sau:

Đã chấm dứt hợp đồng lao động với bên sử dụng lao động, trừ những trường hợp đơn phương chấm dứt trái luật hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời hạn 24 hoặc 36 tháng (tùy từng trường hợp) trước khi chấm dứt hợp đồng.

Người lao động đã đến trung tâm dịch vụ việc làm nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp hợp lệ.

Người lao động chưa tìm được công việc mới sau 15 ngày nộp hồ sơ, trừ các trường hợp người lao động phải chấp hành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an hoặc đi học tập từ 12 tháng trở lên hoặc bị tạm giam, phạt tù.

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Chết.

Do có nhiều khoảng thời gian người lao động không thể tham gia liên tục bảo hiểm thất nghiệp nên về thời gian hưởng lần 2, Điều 45 Luật Việc làm 2013 có quy định:

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để được trợ cấp thất nghiệp sẽ được tính bằng tổng các khoảng thời gian đã đóng liên tục hoặc không liên tục của người lao động. Các khoảng thời gian này sẽ được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng đến thời điểm người lao động chấm dứt hợp đồng mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động không đến để nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

Người lao động không đến để nhận tiền trợ cấp thất nghiệp;

Người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp;

Người lao động đang hưởng trợ cấp mà bị chấm dứt khi có việc làm hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an hoặc đi học từ 12 tháng trở lên hoặc chấp hành quyết định vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc hoặc bị tòa án tuyên bố mất tích, bị tạm giam, phạt tù.

Ví dụ: Nếu bạn có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tổng cộng là 38 tháng thì sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 03 tháng và bảo lưu 02 tháng lẻ còn lại. Thời gian hưởng trợ cấp của bạn tính từ ngày 02/3/2019 đến ngày 01/6/2019. Tuy nhiên, đến ngày 25/4/2019 bạn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự nên sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp. Vì vậy, 01 tháng trợ cấp cuối cùng sẽ không được bảo lưu nhưng sẽ được quy thành 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu. Vậy tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu sẽ là 14 tháng.

Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp tháng thứ 2 trong mỗi lần hưởng là trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu người lao động không quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thủ tục nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp lần 2

Để lấy bảo hiểm thất nghiệp lần 2 hoặc trợ cấp thất nghiệp tháng thứ 2 của mỗi lần hưởng, người lao động cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giống như lần đầu tiên nhận trợ cấp. Cụ thể như sau:

Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu của Bộ LĐTBXH.

Bản chính hoặc bản sao đã công chứng của một trong những giấy tờ như quyết định sa thải, hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn, quyết định thôi việc, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng…

Sổ bảo hiểm xã hội.

Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú photo (kèm theo bản gốc để đối chiếu) nếu người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại nơi cư trú.

Sau khi có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động sẽ tới các cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện theo đăng ký ban đầu để nhận tiền trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp lần 2 (tháng đầu tiên).

Để được nhận trợ cấp cho những tháng tiếp theo, hàng tháng người lao động sẽ phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện việc thông báo tìm kiếm việc làm của bản thân theo đúng quy định.

Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2 sẽ tính khác, có thay đổi so với thời gian hưởng lần một và được quy định trong các trường hợp cụ thể. Do đó, bạn cần phải tìm hiểu kỹ để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho bản thân.

Nếu bạn còn bất kỳ điều gì thắc, vui lòng đăng ký tư vấn ngay để được giải đáp nhanh nhất.

Hồ Sơ Thủ Tục Và Điều Kiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp / 2023

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc (Thất nghiệp) và dường như một phần rất ít người lao động đang làm trợ cấp thất nghiệp cho mình.

Những nếu người lao động muốn hưởng trở cấp thất nghiệp cần phải làm gì? Hồ sơ, điều kiện và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào? KẾ TOÁN HÀ NỘI chia sẻ như sau:

Nghị định 28/2015/NĐ-CP tại Mục 3, Điều 16 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: – Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; + Quyết định thôi việc; + Quyết định sa thải; + Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; + Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. – Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Nghị định 28/2015/NĐ-CP tại Mục 3, Điều 16 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: “1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.” Căn cứ theo quy định trên người lao động trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương.

3. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Luật Việc Làm số 38/2013/QH13 tại Điều 46 quy định người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: – Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: + Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; – Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; – Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này; – Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; e) Chết.

4. Mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Luật Việc Làm số 38/2013/QH13 tại Điều 50 quy định về mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: “1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Anh B đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, số tháng đóng BHTN của anh là 36 tháng. Anh được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp trong 3 tháng. Anh đã nhận tiền trợ cấp thất nghiệp của tháng đầu tiên. Tháng thứ 2 anh tìm được việc làm do đó anh bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Anh đã nhận tiền BHTN 1 tháng nên thời gian bảo lưu để tính BHTN cho lần tiếp theo = 36 – 1 x 12 = 24 tháng. Ví dụ: Ngày 01/04/2015, anh A nhận quyết định thôi việc, mức lương đóng BHXH của A là 3.500.000 đồng. TH1: Anh A đã đóng BHTN được 24 tháng thì: – Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của anh A là 3 tháng. – Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = 3.500.000 x 60% = 2.100.000 đồng TH2: Anh A đóng BHTN được 50 tháng thì: – Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của anh A là 4 tháng do anh A đóng 36 tháng BHTN thì được hưởng 3 tháng, sau đó anh A đóng đủ 12 tháng nữa thì anh được hưởng thêm 1 tháng. Số tháng còn dư là 2 tháng thì anh được cộng dồn vào lần hưởng BHTN lần sau. – Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = 3.500.000 x 60% = 2.100.000 đồng.

Kế toán Hà Nội – Nơi hội tụ tinh hoa kế toán chuyên:

Comments