Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần

--- Bài mới hơn ---

  • Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội
  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Theo khoản 4 tại điều 3 của Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần kinh tế (thu nhập) của người lao động sau khi nghỉ việc. Đồng thời, người lao động còn được hỗ trợ tìm kiếm việc làm, học nghề và dựa trên cơ sở thực hiện đúng yêu cầu đóng vào bảo hiểm thất nghiệp.

    Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Người lao động được hưởng 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2022 như sau:

    • Trợ cấp thất nghiệp
    • Hỗ trợ học nghề
    • Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm
    • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    Người lao động được hưởng không ít các chế độ đãi ngộ sau khi nghỉ việc. Vì thế, trong quá trình chưa tìm được việc làm, người lao động nên sử dụng tốt các chế độ này của mình (chẳng hạn như học nghề) để có thể tìm kiếm một công việc tốt và phù hợp hơn.

    Thủ tục lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Điều kiện khi tiến hành thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

    d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    Đóng bao nhiêu cho Bảo hiểm thất nghiệp

    – Doanh nghiệp đóng 1%.

    – Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

    Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp nhất được tính bằng mức lương tối thiểu vùng và tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

    STT Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2022

    1 I 4.180.000 đồng/tháng

    2 II 3.710.000 đồng/tháng

    3 III 3.250.000 đồng/tháng

    4 IV 2.920.000 đồng/tháng

    Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ví dụ cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể:

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ.

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là :

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

    Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

    Mức hưởng hàng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

    Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng tiền

    Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    – Hàng tháng được trợ cấp số tiền bằng 60% mức bình quân mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp nhưng:

    + Tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở (với đơn vị Nhà nước).

    + Không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng (với doanh nghiệp).

    – Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Được tính theo tháng

    + Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).

    + Đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Chế độ trợ cấp thất nghiệp khác

    – Được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

    – Được hỗ trợ Học nghề với các giới hạn sau:

    + Thời gian học không quá 6 tháng

    + Học phí hỗ trợ: Tối đa 1 triệu/người/tháng. Nếu học phí cao hơn người lao động tự đóng phần vượt quá (theo Điều 3 Quyết định 77/2014/QĐ-TTg)

    – Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp ở huyện

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

    • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB… [Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB hiện đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp]
    • Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB…
    • Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm.

    Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước thực hiện thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần sau đây:

    Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

    • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).
    • Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    • Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.
    • Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    Rất mong được đồng hành cùng với quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam
  • Xem Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Covid
  • Nếu Bạn Muốn Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Giải Quyết Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội Tỉnh Ninh Bình
  • Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Trợ cấp thất nghiệp chia sẻ một phần gánh nặng cho người lao động khi không có thu nhập. LegalZone cung cấp những thông tin quan trọng khi người lao động muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2.

    Lưu ý thời gian tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

    Trong quá trình lao động, sẽ có những khoảng thời gian người lao động không tham gia bảo hiểm liên tục. Do vậy, Điều 45 Luật Việc làm 2013 chỉ rõ:

    Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng chế độ là tổng các khoảng thời gian đã đóng liên tục hoặc không liên tục, được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp lần đầu, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo.

    Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ 04 trường hợp được bảo lưu:

    – Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    – Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp;

    – Người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    – Người lao động đang hưởng trợ cấp mà bị chấm dứt hưởng khi có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an; đi học từ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc; bị tòa án tuyên bố mất tích; bị tạm giam, phạt tù.

    (theo Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH)

    Ví dụ:

    Anh A có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 38 tháng, được hưởng trợ cấp 03 tháng và bảo lưu 02 tháng (tháng lẻ).

    Thời gian hưởng trợ cấp tính từ ngày 02/3/2019 đến ngày 01/6/2019. Tuy nhiên, ngày 25/4/2019 anh A thực hiện nghĩa vụ quân sự nên bị chấm dứt hưởng trợ cấp.

    Do đó, anh A không được nhận 01 tháng trợ cấp cuối cùng mà được bảo lưu thời gian đóng là 12 tháng.

    Như vậy, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu của anh A là 12 tháng + 2 tháng = 14 tháng.

    Cách nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2

    Để nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2, người lao động có nhu cầu hưởng trợ cấp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tương tự như lần nhận đầu, cụ thể:

    – Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);

    – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ: quyết định sa thải, quyết định thôi việc, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng…

    – Sổ bảo hiểm xã hội.

    Khi có đủ các giấy tờ nêu trên, trong vòng 03 tháng, kể từ ngày thất nghiệp, người lao động nộp hồ sơ tới trung tâm dịch vụ việc làm.

    Sau khi có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động tới cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện theo đăng ký ban đầu để nhận tiền trợ cấp tháng đầu của lần 2.

    Để nhận trợ cấp cho những tháng tiếp theo, hàng tháng, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo đúng quy định.

    Câu hỏi về hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

    Chào luật sư LegalZone, cho em hỏi vấn đề như sau: Em đã được lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lần khi nghỉ việc ở công ty cũ. Sau khi vào công ty và nghỉ việc tại công ty mới thì thời gian đóng bảo hiểm của em tại công ty mới là 1 năm 11 tháng. Em muốn đăng ký nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 2 có được không? Nhưng em chưa rõ là thời gian để tính bảo hiểm thất nghiệp của em chỉ tính khi đóng ở công ty mới hay là được cộng thêm ở công ty cũ nữa ? Mong được anh chị hồi đáp sớm. Chân thành cảm ơn.

    Trả lời:

    1. Cơ sở pháp lý:

    Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

    2. Luật sư tư vấn:

    Thứ nhất, về Thời gian tính trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

    Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

    1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

    Căn cứ quy định tại Điều 45 trên, pháp luật quy định rằng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục, được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, ở đây theo như bạn trình bày thì bạn đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần rồi nên thời gian bạn đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp đó không được tính để hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần tiếp theo. Trừ trường hợp bạn chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp lần trước đó vì một trong các lý do sau:

    – Tìm được việc làm.

    – Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.

    – Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

    – Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    – Bị tòa án tuyên bố mất tích;

    – Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

    Như vậy, bạn có thể xem xét xem trường hợp của mình có thuộc một trong các trường hợp trên không để biết thời gian đóng bảo hiểm ở công ty cũ của bạn có được hưởng nữa hay không.

    Thứ hai, về việc bạn có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nữa hay không?

    Điều 49. Điều kiện hưởng

    Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

    3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 của luật này;

    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    e) Chết.

    Theo quy định trên, trước hết cần xét đến trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động của bạn có thuộc trường hợp ngoại trừ quy định tại Khoản 1 không. Thứ hai cần xét đến thời gian tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp, bạn cần đóng được ít nhất 12 tháng trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn.

    Nếu đáp ứng hai điều kiện cơ bản đó thì bạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

    Thứ ba, về thời gian hưởng và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp:

    Ở đây, thời gian đóng bảo hiểm của bạn là 1 năm 11 tháng, tức 23 tháng, như vậy bạn sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp (Căn cứ quy định tại Khoản 2 ĐIều 50 Luật việc làm năm 2013).

    Mức hưởng mỗi tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Liên hệ với LegalZone ngay để được tư vấn cụ thể, chi tiết!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Trang Thủ Tục Hành Chính Tỉnh Hải Dương
  • Cân Nhắc Khi Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Quy Định Về Địa Điểm Nộp Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Tp. Đà Nẵng Tạm Dừng Nhận Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Trực Tiếp
  • Làm Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Đâu?
  • Hướng Dẫn Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Covid

    --- Bài mới hơn ---

  • Nếu Bạn Muốn Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Giải Quyết Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội Tỉnh Ninh Bình
  • Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Địa Điểm Nhận Hồ Sơ Bảo Hiểm Xã Hội Và Trợ Cấp Thất Nghiệp.
  • Dịch Covid-19 đã tác động mạnh mẽ tới thị trường lao động, nhất là lao động ở ngành dịch vụ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để duy trì hoạt động các doanh nghiệp phải cắt giảm chi phí và nhân sự do đó số lượng người nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp tăng đột biến so với cùng kỳ năm 2022. Nhu cầu rút tiền bảo hiểm thất nghiệp tăng mạnh trong thời gian gần đây. Sau lần nhận trợ cấp đầu tiên, nhiều người sẽ có nhu cầu hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2 nếu lại thất nghiệp và chưa tìm được việc làm mới. Tuy nhiên, ở lần này, người lao động cần phải lưu ý nhiều vấn đề quan trọng.

    Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

          Đối với điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2, người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp cũng phải đáp ứng đủ các yêu cầu do luật quy định tại điều 49 Luật Việc làm năm 2013:

    • Đã chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp đơn phương chấm dứt trái luật, hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;

    • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng hoặc 36 tháng (tùy trường hợp) trước khi chấm dứt hợp đồng;

    • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;

    • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học tập từ 12 tháng trở lên; bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù…

          Khi đã đáp ứng đủ và đồng thời các điều kiện nêu trên, người lao động sẽ được xem xét và giải quyết nếu có hồ sơ gửi đến Trung tâm dịch vụ việc làm gần nhất nơi cư trú. Không có sự phân biệt giữa điều kiện hưởng của lần nhận trợ cấp thất nghiệp thứ nhất hay thứ hai.

    Tính thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

              Người lao động nếu hưởng trợ cấp thất nghiệp lần hai cần lưu ý về cách tính thời gian đóng BHXH để đủ điều kiện theo luật quy định. Theo điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định về thời gian để tính hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

    1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

           Vậy đối với các trường hợp người lao động bị tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp mà không được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó hoặc không còn tháng được bảo lưu thì thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2 sẽ bắt đầu tính thời gian tham gia hưởng trợ cấp thất nghiệp lại từ đầu.

          Còn nếu người lao động đã hưởng xong trợ cấp thất nghiệp từ lần trước mà có tháng lẻ đóng BHTN được bảo lưu hoặc đang hưởng trợ cấp mà bị tạm dừng, chấm dứt hưởng nhưng thuộc trường hợp được bảo lưu thì số tháng lẻ được bảo lưu đó sẽ được tính vào những tháng đóng BHTN để tiến hành hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2.

          Ví dụ: Chị C đóng BHXH được 5 năm 3 tháng và đủ điều kiện để giải quyết thất nghiệp lần 1. Chị được giải quyết 5 tháng trợ cấp thất nghiệp và bảo lưu 3 tháng lẻ. Sau đó chị đang hưởng đến tháng thứ 4 thì chị tìm được việc làm và lên thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm để bảo lưu thời gian hưởng. Do đó tổng thời gian chị được bảo lưu là 2 tháng trợ cấp thất nghiệp chưa hưởng và 3 tháng đóng BHTN, tương đương với 2 năm đóng + 3 tháng bảo lưu từ trước là 2 năm 3 tháng đóng BHTN.

          Theo quy định tại khoản 2 điều 50 Luật Việc làm năm 2013 đóng BHTN từ 12 tháng đến 36 tháng sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp, đóng thêm 12 tháng nữa thì sẽ được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp. Thời gian tối đa được hưởng là 12 tháng tương ứng với 12 năm đóng BHTN. Đối với thời gian lẻ chưa đủ để hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động sẽ được bảo lưu và cộng dồn cho đợt hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần sau nếu đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

          Đối với mức hưởng trợ cấp thất nghiệp thì cũng không có gì thay đổi so với mức hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính hưởng với công thức như sau:

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

    =

    Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp

     

    x

    60%

          Nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định.

          Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do DN quyết định.

          Ví dụ anh Đ làm việc cho một công ty tại quận Đống Đa, Hà Nội và chấm dứt hợp đồng lao động đến tháng 10/2020 với mức lương bình quân các tháng cuối đóng BHXH là 17 triệu. Khi đó mức trợ cấp thất nghiệp của anh là 17 triệu * 60% = 10 triệu 200 nghìn/ tháng (thỏa mãn điều kiện thấp hơn 5 lần mức lương tối thiểu vùng ở quận Đống Đa là 4.729.400 đồng x 5 = 23.647.000 đồng vì công việc của a Đ yêu cầu phải qua học nghề)

    Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

     

       Theo quy định tại Điều 26 nghị định 28/2015/NĐ-CP về hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2 bao gồm:

          Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp, thông thường đơn này người lao động có thể lấy mẫu tại trung tâm giới thiệu việc làm.

          Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau:

    • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

    • Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

    • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

          Sổ bảo hiểm xã hội (bản gốc và đã được chốt thời gian tham gia trong sổ BHXH)

         Ngoài ra khi nộp hồ sơ người lao động cần nộp kèm theo bản sao chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước.

    Thủ tục

    hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

          Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ để hưởng khoản trợ cấp này người lao động sẽ phải nộp trong vòng 90 ngày kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động lên Trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập nơi người đó muốn hưởng trợ cấp.

          Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bạn sẽ được nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

          Bên cạnh đó, tối đa trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn sẽ được nhận tiền trợ cấp tháng đầu tiên. Do đó, tối đa trong 25 ngày làm việc kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm nhận đủ hồ sơ bạn sẽ được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên. Đối với các tháng sau này bạn muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp phải lên Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo tìm kiếm việc làm theo giấy hẹn. Nếu có việc làm phải khai báo cho Trung tâm dịch vụ việc làm để chấm dứt không hưởng trợ cấp nữa.

    Với nhiều năm kinh nghiệm trong mọi lĩnh vực tư vấn hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2 chúng tôi hiểu được rằng chỉ đọc qua quy định pháp luật thôi là chưa đủ, vậy nên bạn cần được tư vấn về những quy định pháp luật được hiểu như thế nào là đúng nhất, tránh hiểu sai lệch và thực hiện sai những dụng ý của nhà làm luật. Vậy nên gọi đến tổng đài tư vấn hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2: 0397597960 – 0348361026 là rất cần thiết để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về địa chỉ Email: [email protected]  Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

       Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

         Trân trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2
  • Chuyên Trang Thủ Tục Hành Chính Tỉnh Hải Dương
  • Cân Nhắc Khi Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Quy Định Về Địa Điểm Nộp Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Tp. Đà Nẵng Tạm Dừng Nhận Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Trực Tiếp
  • Xác Định Thời Hạn Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Nơi Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Đến Tỉnh Bình Dương
  • Nơi Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Có Bắt Buộc Là Nơi Đóng Bảo Hiểm Thất Nghiệp?
  • 1. Thủ Tục Giải Quyết Hưởng Trợ Cấp Thất…
  • 4 Trường Hợp Được Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • Quy Định Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội
  • Xác định thời hạn nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 2 như thế nào?

    Chào anh/chị ạ. Xin phép anh/chị cho em trao đổi về vấn đề nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 2, theo như ngày hẹn kí bảo hiểm lần 2 là ngày 24/08 (cũng là ngày đầu tiên của tháng thứ 2 nhận thất nghiệp của em). Em đã đến trung tâm bảo hiểm để kí xác nhận nhưng đến ngày hôm nay là ngày 10/09 em vẫn chưa nhận được tiền bảo hiểm ạ. Cho em hỏi vậy khi nào em sẽ nhận được tiền bảo hiểm thất nghiệp lần 2 ạ.

    Theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định về thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp như sau:

    “Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

    2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp

    b) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.”

    Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2022  về xác định tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    “2. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:

    Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày.”

    Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động tháng thứ 2 trở đi được quy định là trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động.

    Trong trường hợp của bạn, bạn đến kí xác nhận khai báo bảo hiểm tại trung tâm bảo hiểm xã hội vào ngày 24/08 thì theo quy định pháp luật thời hạn bạn sẽ nhận được bảo hiểm thất nghiệp là từ ngày 31/8 đến ngày 04/09. Nếu như ngày 10/09 mà bạn vẫn chưa nhận được bảo hiểm thất nghiệp thì trường hợp này Tổ chức bảo hiểm xã hội đã chi trả bảo hiểm trễ cho bạn. Bạn có thể kiến nghị lên Trung tâm dịch vụ việc làm để được giải quyết.

    Tiếp tục hưởng thất nghiệp khi đã nhận xong 12 tháng trợ cấp thất nghiệp

    Người hưởng trợ cấp thất nghiệp khám chữa bệnh BHYT trái tuyến tỉnh

    Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì thắc mắc về vấn đề xác định thời hạn nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 2 như thế nào?, bạn vui lòng liên hệ Tư vấn Bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến 1900 6172 để được tư vấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lễ Ăn Hỏi Ở Miền Bắc Diễn Ra Như Thế Nào?
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam – Miền Bắc
  • Thủ Tục Kiểm Tra Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Hàng Hóa Nhập Khẩu
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Tại Hà Nội
  • Quy Trình Đăng Ký Kiểm Tra Thực Phẩm Nhập Khẩu Thuộc Thẩm Quyền Quản Lý Của Bộ Công Thương
  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội
  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Bảo hiểm thất nghiệp hay còn gọi là trợ cấp thất nghiệp là một trong những quyền mà công dân của một quốc gia được hưởng. Khi người lao động rơi vào tình trạng mất việc làm, bảo hiểm này sẽ chi trả một khoản tiền bù đắp cho thời gian thất nghiệp ấy.

    Vậy tại Việt Nam, theo luật pháp của chính phủ, người lao động có được quyền nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần hay không? Đâu điều kiện nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần ?

    1. Có được nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần hay không?

    Có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần không chắc hẳn là câu hỏi của nhiều người, đặc biệt là những công nhân viên đang làm việc trong doanh nghiệp, nhà máy.

    Các công ty thông thường sẽ cho nhân viên ký kết hợp đồng và được hưởng chế độ xã hội như bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…

    Vậy khi nào được hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần . Theo pháp luật việt nam, khi một công dân kết thúc hợp đồng lao động thì sẽ bắt đầu được tính tiền bảo hiểm thất nghiệp.

    Tuy nhiên, cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần còn dựa trên nhiều yếu tố khác nhau. Cụ thể là thời gian công nhân lao động tại công ty, xí nghiệp đó là trong bao nhiêu năm, hệ số lương cơ bản của họ là bao nhiêu…

    2. Quy định hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Theo pháp luật Việt Nam, thanh toán bảo hiểm thất nghiệp 1 sẽ không được thực hiện mà thay vào đó sẽ thanh toán theo từng tháng hoặc từng quý tùy theo nhu cầu của từng người.

    • Người lao động phải là người chấm dứt hợp đồng bằng cách hết hạn hợp đồng. Ngoài ra, nếu rơi vào những trường hợp như hưởng lương hưu hoặc trợ cấp do mất khả năng lao động sẽ không được hưởng bảo hiểm.
    • Người lao động phải thực hiện nghĩa vụ đóng tiền bảo hiểm theo quy định của nhà nước trong vòng ít nhất 12 tháng.
    • Sau khi kết thúc hợp đồng lao động, người mất việc không tìm được việc làm khác từ 15 ngày trở lên.
    • Hoàn thành và nộp hồ sơ đúng theo quy định của pháp luật tại những cơ quan có thẩm quyền xong thời gian mất việc.

    Đây là những điều kiện cần và đủ mà bất kỳ người lao động nào muốn được lãnh bảo hiểm thất nghiệp cần phải biết và đảm bảo thực hiện.

    3. Thời gian nhận trợ cấp thất nghiệp 1 lần

    Thời gian nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 1 sẽ được thanh toán cho người lao động hằng tháng. Người lao động sẽ đến các cơ quan có thẩm quyền để lãnh tiền hoặc ủy quyền cho một người khác nhận giúp nếu có lý do chính đáng và giấy ủy quyền đã được công chứng, xác nhận.

    Đồng thời theo quy định của nhà nước, mức bảo hiểm mà người lao động được nhận sẽ bằng 60% số tiền mà họ đã đóng trong khoảng thời gian còn lao động. Cụ thể là 6 tháng trước khi mất việc.

    Ngoài ra, người lao động còn phải chấp nhận một số quy định đi kèm cụ thể như:

    • Mức tiền hưởng bảo hiểm thất nghiệp không được vượt quá con số quy định của nhà nước. Cụ thể là 5 lần của mức lương cơ bản đối với một người lao động bình thường tại Việt Nam.
    • Đối với người lao động đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng trở lên sẽ được hưởng thêm 1 tháng lương bảo hiểm. Tương tự, những người đóng đủ 36 tháng trở lên sẽ được hưởng 3 tháng bảo hiểm.

    4. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Cách nhận bảo hiểm thất nghiệp một lần phải bao gồm bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ. Bộ hồ sơ này cần được người lao động hoàn thành kỹ lưỡng để nộp lên cơ quan có thẩm quyền.

      Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần theo đúng mẫu đơn của pháp luật việt nam.
    • Bản sao có công chứng của hợp đồng lao động mà người lao động đã thôi việc tại công ty hoặc nhà máy, xí nghiệp đó.
    • Sổ bảo hiểm xã hội bản gốc

    Đây là những giấy tờ được yêu cầu nếu muốn lãnh bảo hiểm xã hội. Người lao động cần ghi nhớ và thực hiện đầy đủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam
  • Xem Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theo Quy Định Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Gồm Những Gì
  • Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Giấy Ủy Quyền Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Có Được Phép Ủy Quyền Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Không?
  • Đóng Bảo Hiểm Ở Hải Phòng Vào Thành Phố Hcm Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

    Theo khoản 4 tại điều 3 của Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần kinh tế (thu nhập) của người lao động sau khi nghỉ việc. Đồng thời, người lao động còn được hỗ trợ tìm kiếm việc làm, học nghề và dựa trên cơ sở thực hiện đúng yêu cầu đóng vào bảo hiểm thất nghiệp.

    Chế độ bảo hiểm thất nghiệp

    Người lao động được hưởng 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2022 như sau:

    • Trợ cấp thất nghiệp
    • Hỗ trợ học nghề
    • Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm
    • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    Người lao động được hưởng không ít các chế độ đãi ngộ sau khi nghỉ việc. Vì thế, trong quá trình chưa tìm được việc làm, người lao động nên sử dụng tốt các chế độ này của mình (chẳng hạn như học nghề) để có thể tìm kiếm một công việc tốt và phù hợp hơn.

    Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệpđủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

    d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Chết.

    Đóng bao nhiêu cho Bảo hiểm thất nghiệp

    Hàng tháng:

    – Doanh nghiệp đóng 1%.

    – Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

    Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp nhất được tính bằng mức lương tối thiểu vùng và tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

    STT Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2022

    1 I 4.180.000 đồng/tháng

    2 II 3.710.000 đồng/tháng

    3 III 3.250.000 đồng/tháng

    4 IV 2.920.000 đồng/tháng

    Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Ví dụ cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể :

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ.

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là :

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

    Mức hưởng hàng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

    Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

    Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng tiền

    Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    – Hàng tháng được trợ cấp số tiền bằng 60% mức bình quân mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp nhưng:

    + Tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở (với đơn vị Nhà nước).

    + Không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng (với doanh nghiệp).

    – Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Được tính theo tháng

    + Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).

    + Đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Chế độ trợ cấp thất nghiệp khác

    – Được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

    – Được hỗ trợ Học nghề với các giới hạn sau:

    + Thời gian học không quá 6 tháng

    + Học phí hỗ trợ: Tối đa 1 triệu/người/tháng. Nếu học phí cao hơn người lao động tự đóng phần vượt quá (theo Điều 3 Quyết định 77/2014/QĐ-TTg)

    – Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp ở huyện

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
      Sổ bảo hiểm xã hội.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

    • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB… [Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB hiện đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp]
    • Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB…
    • Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm.

    Thủ tục lãnh bảo hiểm thất nghiệp

    Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước thực hiện thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần sau đây:

    Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

    • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).
    • Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    • Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.
    • Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    Tóm tắt cách bước chi tiết để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động thực hiện những bước sau:

    Bước 1: Trong 3 tháng từ ngày kết thúc hợp đồng, bạn phải nộp 1 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm

    Bước 2: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trên giấy hẹn tại trung tâm

    Bước 3: Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp tháng đầu tiên

    Nếu còn thắc mắc hay gặp khó khăn trong việc làm bảo hiểm thất nghiệp thì hãy liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn Legalzone để được hỗ trợ.

    Bước 4: Hàng tháng đến trung tâm để được hướng dẫn, tư vấn miễn phí về lao động, việc làm cũng như được dạy nghề miễn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Hướng Dẫn Soạn Hồ Sơ Và Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp: Hướng Dẫn Cách Làm Nhanh Nhất
  • Top 6 Địa Chỉ Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Tp. Hcm 2022
  • Những Thông Tin Quan Trọng Cần Biết Nếu Nhận Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Và Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Trung Tâm Dịch Vụ Việc Làm Thái Bình: Để Người Thất Nghiệp Không Thất Vọng
  • #1 Người Lao Động Có Thể Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Đâu?
  • Thủ Tục Bảo Lưu Trợ Cấp Thất Nghiệp Có Được Tự Động Bảo Lưu Hay Không?
  • Nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp lần 2 sẽ có thay đổi so với lần một. Vì thế, bạn cần phải nắm vững để tự tin và an tâm hơn khi làm thủ tục.

    Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần thu nhập cho người lao động để trang trải cuộc sống tạm thời và có cơ hội học tập, làm việc hiệu quả khi không may mất việc làm. Sau lần nhận trợ cấp đầu tiên, nhiều người sẽ có nhu cầu nhận trợ cấp lần 2 nếu lại thất nghiệp và chưa tìm được việc làm mới. Tuy nhiên, ở lần này, người lao động cần phải lưu ý nhiều vấn đề quan trọng.

    Điều kiện nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp lần 2

    Theo Điều 49 Luật Việc làm 2013 , người lao động muốn lấy bảo hiểm thất nghiệp lần 2 phải đáp ứng được 4 điều kiện sau:

    • Đã chấm dứt hợp đồng lao động với bên sử dụng lao động, trừ những trường hợp đơn phương chấm dứt trái luật hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
    • Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời hạn 24 hoặc 36 tháng (tùy từng trường hợp) trước khi chấm dứt hợp đồng.
    • Người lao động đã đến trung tâm dịch vụ việc làm nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp hợp lệ.
    • Người lao động chưa tìm được công việc mới sau 15 ngày nộp hồ sơ, trừ các trường hợp người lao động phải chấp hành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an hoặc đi học tập từ 12 tháng trở lên hoặc bị tạm giam, phạt tù.
    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Chết.

    Do có nhiều khoảng thời gian người lao động không thể tham gia liên tục bảo hiểm thất nghiệp nên về thời gian hưởng lần 2, Điều 45 Luật Việc làm 2013 có quy định:

    Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để được trợ cấp thất nghiệp sẽ được tính bằng tổng các khoảng thời gian đã đóng liên tục hoặc không liên tục của người lao động. Các khoảng thời gian này sẽ được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng đến thời điểm người lao động chấm dứt hợp đồng mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    • Người lao động không đến để nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
    • Người lao động không đến để nhận tiền trợ cấp thất nghiệp;
    • Người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp;
    • Người lao động đang hưởng trợ cấp mà bị chấm dứt khi có việc làm hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an hoặc đi học từ 12 tháng trở lên hoặc chấp hành quyết định vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc hoặc bị tòa án tuyên bố mất tích, bị tạm giam, phạt tù.

    Ví dụ: Nếu bạn có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tổng cộng là 38 tháng thì sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 03 tháng và bảo lưu 02 tháng lẻ còn lại. Thời gian hưởng trợ cấp của bạn tính từ ngày 02/3/2019 đến ngày 01/6/2019. Tuy nhiên, đến ngày 25/4/2019 bạn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự nên sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp. Vì vậy, 01 tháng trợ cấp cuối cùng sẽ không được bảo lưu nhưng sẽ được quy thành 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu. Vậy tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu sẽ là 14 tháng.

    Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp tháng thứ 2 trong mỗi lần hưởng là trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu người lao động không quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Thủ tục nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp lần 2

    Để lấy bảo hiểm thất nghiệp lần 2 hoặc trợ cấp thất nghiệp tháng thứ 2 của mỗi lần hưởng, người lao động cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giống như lần đầu tiên nhận trợ cấp. Cụ thể như sau:

    • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu của Bộ LĐTBXH.
    • Bản chính hoặc bản sao đã công chứng của một trong những giấy tờ như quyết định sa thải, hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn, quyết định thôi việc, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng…
    • Sổ bảo hiểm xã hội.
    • Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú photo (kèm theo bản gốc để đối chiếu) nếu người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại nơi cư trú.

    Sau khi có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động sẽ tới các cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện theo đăng ký ban đầu để nhận tiền trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp lần 2 (tháng đầu tiên).

    Để được nhận trợ cấp cho những tháng tiếp theo, hàng tháng người lao động sẽ phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện việc thông báo tìm kiếm việc làm của bản thân theo đúng quy định.

    Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2 sẽ tính khác, có thay đổi so với thời gian hưởng lần một và được quy định trong các trường hợp cụ thể. Do đó, bạn cần phải tìm hiểu kỹ để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho bản thân.

    Nếu bạn còn bất kỳ điều gì thắc, vui lòng đăng ký tư vấn ngay để được giải đáp nhanh nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nơi Nộp Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Nghệ An Ở Đâu?
  • Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Nghệ An Theo Quy Định
  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nghệ An
  • Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Đâu Hà Nội
  • Hải Dương: Chính Sách Bảo Hiểm Thất Nghiệp Phát Huy Vai Trò Hỗ Trợ Đắc Lực Cho Người Lao Động
  • Cách Tính Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Làm Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Thay Đổi Nơi Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Kê Khai Bảo Hiểm Xã Hội Trực Tuyến
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Khi Người Lao Động Nghỉ Việc
  • Hướng Dẫn Đơn Vị Nghiệp Vụ Báo Giảm Lao Động Trên Phần Mềm Ebh
  • Cách tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    theo quy định pháp luật

    Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

    Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau: 

    1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: 

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; 

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệpđủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

    d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    •  Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Chết.

    Đóng bao nhiêu cho Bảo hiểm thất nghiệp

    Hàng tháng:

    – Doanh nghiệp đóng 1%.

    – Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

    Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp nhất được tính bằng mức lương tối thiểu vùng và tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

    STT                                  Vùng                                        Mức lương tối thiểu vùng năm 2022

    1                                            I                                                    4.180.000 đồng/tháng

    2                                           II                                                   3.710.000 đồng/tháng

    3                                          III                                                  3.250.000 đồng/tháng

    4                                          IV                                                  2.920.000 đồng/tháng

    Cách tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    cho người lao động 

    Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

     Mức hưởng hàng tháng  = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp  x 60% 

    Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    1. Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

    Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    1. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ví dụ cách tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần: 

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ. 

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là : 

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp ở huyện

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: 

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 
    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
    1. Sổ bảo hiểm xã hội.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Thủ tục

    lãnh bảo hiểm thất nghiệp

    Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước sau đây:

    Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

    • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL)  thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).
    • Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    • Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.
    • Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không  nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp). 

    Tóm tắt cách bước chi tiết để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động thực hiện những bước sau:

    Bước 1: Trong 3 tháng từ ngày kết thúc hợp đồng, bạn phải nộp 1 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm

    Bước 2: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trên giấy hẹn tại trung tâm

    Bước 3: Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp tháng đầu tiên

    Bước 4: Hàng tháng đến trung tâm để được hướng dẫn, tư vấn miễn phí về lao động, việc làm cũng như được dạy nghề miễn

    Người lao động thực hiện đủ 4 bước trên để nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. Nếu còn thắc mắc hay gặp khó khăn trong việc làm bảo hiểm thất nghiệp thì hãy liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn Legalzone để được hỗ trợ. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Mang Theo Gì Khi Thông Báo Về Việc Chấm Dứt Hưởng Tctn?
  • Cách Đơn Giản Để Chuyển Nơi Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Về Quê Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Chuyển Về Quê Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Thủ Tục Chốt Sổ Và Thanh Toán Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • Thủ Tục Và Quy Trình Thực Hiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Năm 2022
  • Có Được Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theo Quy Định Pháp Luật Không?
  • Điều Kiện, Thủ Tục Và Mức Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Của Nlđ
  • Mức Hưởng Và Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Điều Kiện, Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Trợ Cấp Thất Nghiệp 2022 Từ A
  • – Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    – Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

    1.2. Bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo đúng quy định của luật bảo hiểm

    – Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn.

    – Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    1.3. Bạn đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp t tại Trung tâm dịch vụ việc làm

    1.4. Bạn chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây

    – Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    – Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    – Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    – Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    – Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    – Chết.

    Chú ý: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, Bạn phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm trong quận/huyện mà bạn đang sinh sống.

    2. Quy định về hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định.

    Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    3. Thủ tục và quy trình thực hiện để được nhận bảo hiểm thất nghiệp

    3.1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Căn cứ Luật Việc làm và Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ hưởng BHTN bao gồm:

    – Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 03: Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/07/2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội). Bạn tải mẫu đơn này tại link sau: Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đã hết hạn; quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV;

    – Sổ BHXH;

    – 2 ảnh 3 x 4;

    – CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photto nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu;

    3.2. Chờ cơ quan bảo hiểm giải quyết hồ sơ

    + Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    + Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.

    + Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    + Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    3.3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    + Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho người lao động (NLĐ) kèm theo thẻ BHYT.

    + Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    3.4. Hàng tháng người lao động phải thông báo tình trạng tìm việc làm

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    4. Các lưu ý khi làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    4.1. Không được nhận bảo hiểm thất nghiệp một lần. Dựa trên các quy định nêu trên về mức hưởng cũng như thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, đều quy định mức hưởng theo tháng. Do vậy, chế độ bảo hiểm thất nghiệp không được thanh toán một lần.

    * Được hỗ trợ Học nghề với các giới hạn sau:

    + Thời gian học không quá 6 tháng

    + Học phí hỗ trợ: Tối đa 1 triệu/người/tháng. Nếu học phí cao hơn người lao động tự đóng phần vượt quá (theo Điều 3 Quyết định 77/2014/QĐ-TTg).

    * Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    4.3. Trường hợp nếu bạn có hợp đồng lao động đã hết hạn thì không cần có quyết định thôi việc bạn vẫn được nhận trợ cấp thất nghiệp.

    4.4. Đã xin được việc làm thì còn được hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa không?

    Căn cứ vào Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp những trường hợp phải chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đó chính là:

    Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

    a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

    b) Có việc làm

    Người lao động được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau:

    – Đã giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ đủ 03 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực theo quy định của pháp luật;

    – Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;

    – Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động…

    2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp sau đây:

    a) Thỏa thuận với cơ sở đào tạo nghề làm giả hồ sơ để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

    b) Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    c) Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Điều Kiện, Thủ Tục, Quy Định Và Mức Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Hồ Sơ Thủ Tục Và Điều Kiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục, Quy Trình Làm Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Quy Trình Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cập Nhật Năm 2022
  • Hồ Sơ Thủ Tục Và Điều Kiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện, Thủ Tục, Quy Định Và Mức Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Và Quy Trình Thực Hiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Năm 2022
  • Có Được Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theo Quy Định Pháp Luật Không?
  • Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc (Thất nghiệp) và dường như một phần rất ít người lao động đang làm trợ cấp thất nghiệp cho mình.

    Những nếu người lao động muốn hưởng trở cấp thất nghiệp cần phải làm gì? Hồ sơ, điều kiện và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào? KẾ TOÁN HÀ NỘI chia sẻ như sau:

    Nghị định 28/2015/NĐ-CP tại Mục 3, Điều 16 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    – Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

    + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

    + Quyết định thôi việc;

    + Quyết định sa thải;

    + Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

    + Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    – Sổ bảo hiểm xã hội.

    2. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Nghị định 28/2015/NĐ-CP tại Mục 3, Điều 16 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    “1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.”

    Căn cứ theo quy định trên người lao động trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương.

    3. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

    Luật Việc Làm số 38/2013/QH13 tại Điều 46 quy định người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    – Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    + Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    – Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

    – Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    – Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    e) Chết.

    4. Mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Luật Việc Làm số 38/2013/QH13 tại Điều 50 quy định về mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    “1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Anh B đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, số tháng đóng BHTN của anh là 36 tháng. Anh được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp trong 3 tháng.

    Anh đã nhận tiền trợ cấp thất nghiệp của tháng đầu tiên. Tháng thứ 2 anh tìm được việc làm do đó anh bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Anh đã nhận tiền BHTN 1 tháng nên thời gian bảo lưu để tính BHTN cho lần tiếp theo = 36 – 1 x 12 = 24 tháng.

    Ví dụ:

    Ngày 01/04/2015, anh A nhận quyết định thôi việc, mức lương đóng BHXH của A là 3.500.000 đồng.

    TH1: Anh A đã đóng BHTN được 24 tháng thì:

    – Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của anh A là 3 tháng.

    – Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = 3.500.000 x 60% = 2.100.000 đồng

    TH2: Anh A đóng BHTN được 50 tháng thì:

    – Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của anh A là 4 tháng do anh A đóng 36 tháng BHTN thì được hưởng 3 tháng, sau đó anh A đóng đủ 12 tháng nữa thì anh được hưởng thêm 1 tháng. Số tháng còn dư là 2 tháng thì anh được cộng dồn vào lần hưởng BHTN lần sau.

    – Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = 3.500.000 x 60% = 2.100.000 đồng.

    Kế toán Hà Nội – Nơi hội tụ tinh hoa kế toán chuyên:

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục, Quy Trình Làm Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Quy Trình Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cập Nhật Năm 2022
  • Thủ Tục Giải Quyết Hưởng Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Đơn Giản Thủ Tục Giải Quyết Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Cách Lấy Bhxh Một Lần Và Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100