Thủ Tục Xin Bảo Hiểm Thất Nghiệp / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Thủ Tục Chuyển Nơi Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • 8. Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Các Trường Hợp, Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theio Quy Định Pháp Luật
  • Tư Vấn Về Mức Trợ Cấp Thất Nghiệp Và Thủ Tục Rút Bhxh 1 Lần
  • Chào Luật trực tuyến, tôi muốn nhờ công ty tư vấn giúp về thủ tục bảo hiểm. Tôi là kỹ sư công trình nhưng hiện nay đang thất nghiệp. Tôi làm ở Đồng Nai nhưng quê ở Hải Dương. Tôi đã làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất ở Đồng Nai và đã hưởng được 1 tháng rồi. Giờ tôi muốn chuyển về quê thì có thể chuyển nơi hưởng bảo hiểm về quê được không? Thủ tục như thế nào? Tôi xin cảm ơn!

    Người gửi: Nguyễn Việt Dũng (Hải Dương)

    Luật sư tư vấn:

    Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật trực tuyến. Về câu hỏi của bạn, Luật trực tuyến xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

    1/ Căn cứ pháp lý

    – Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

    2/ Thủ tục chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

    Căn cứ vào Điều 22 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện và thủ tục chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

    Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp:

    1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

    a) Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

    b) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    c) Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    d) Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

    đ) Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    3. Khi nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động trả lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

    4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến trừ các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều này.

    Kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động thực hiện các quyền và trách nhiệm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

    6. Người lao động nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp quá thời hạn theo quy định tại Khoản 5 Điều này nhưng nhiều nhất không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động kèm theo bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    8. Tổ chức bảo hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, theo quy định mới trên, việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện sau khi người được hưởng trợ cấp đã nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp và đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã hưởng 1 tháng trợ cấp thất nghiệp tại Đồng Nai rồi nên bạn có thể được chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

    Để được chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bạn cần làm đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của bạn, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho bạn và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn chuyển đến. Tổ chức bảo hiểm xã hội nơi bạn chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho bạn.

    Tuyết Chinh tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Thủ Tục Chuyển Nơi Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Tôi Đã “claim” Bảo Hiểm Thất Nghiệp Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần

    --- Bài mới hơn ---

  • Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội
  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Theo khoản 4 tại điều 3 của Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần kinh tế (thu nhập) của người lao động sau khi nghỉ việc. Đồng thời, người lao động còn được hỗ trợ tìm kiếm việc làm, học nghề và dựa trên cơ sở thực hiện đúng yêu cầu đóng vào bảo hiểm thất nghiệp.

    Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Người lao động được hưởng 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2022 như sau:

    • Trợ cấp thất nghiệp
    • Hỗ trợ học nghề
    • Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm
    • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    Người lao động được hưởng không ít các chế độ đãi ngộ sau khi nghỉ việc. Vì thế, trong quá trình chưa tìm được việc làm, người lao động nên sử dụng tốt các chế độ này của mình (chẳng hạn như học nghề) để có thể tìm kiếm một công việc tốt và phù hợp hơn.

    Thủ tục lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Điều kiện khi tiến hành thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

    d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    Đóng bao nhiêu cho Bảo hiểm thất nghiệp

    – Doanh nghiệp đóng 1%.

    – Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

    Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp nhất được tính bằng mức lương tối thiểu vùng và tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

    STT Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2022

    1 I 4.180.000 đồng/tháng

    2 II 3.710.000 đồng/tháng

    3 III 3.250.000 đồng/tháng

    4 IV 2.920.000 đồng/tháng

    Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ví dụ cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể:

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ.

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là :

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

    Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

    Mức hưởng hàng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

    Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng tiền

    Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    – Hàng tháng được trợ cấp số tiền bằng 60% mức bình quân mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp nhưng:

    + Tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở (với đơn vị Nhà nước).

    + Không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng (với doanh nghiệp).

    – Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Được tính theo tháng

    + Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).

    + Đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Chế độ trợ cấp thất nghiệp khác

    – Được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

    – Được hỗ trợ Học nghề với các giới hạn sau:

    + Thời gian học không quá 6 tháng

    + Học phí hỗ trợ: Tối đa 1 triệu/người/tháng. Nếu học phí cao hơn người lao động tự đóng phần vượt quá (theo Điều 3 Quyết định 77/2014/QĐ-TTg)

    – Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp ở huyện

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

    • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB… [Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB hiện đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp]
    • Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB…
    • Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm.

    Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước thực hiện thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần sau đây:

    Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

    • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).
    • Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    • Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.
    • Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    Rất mong được đồng hành cùng với quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam
  • Xem Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội
  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An
  • 1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    – Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu do Bộ LĐTBXH quy định);

    – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đã hết hạn; quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV;

    – Sổ bảo hiểm xã hội

    – CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photo nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu

    2. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp)

    – Bước 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    – Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

    + Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    + Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.

    + Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    + Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    – Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    + Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

    + Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    – Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    3. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp (thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp)

    – Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    – Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    + Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    + Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    + Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

    – Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do.

    4. Điều kiện cần khi làm hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp 2022

    Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

    + Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái luật;

    + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

    Đã đóng Bảo hiểm thất nghiệp từ đủ:

    + 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động xác định và không xác định thời hạn;

    + 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 -12 tháng.

    Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

    Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng Bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp:

    + Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    + Đi học có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    + Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc;

    + Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    + Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    + Giải quyết nhanh chóng những vướng mắc của bạn: Chúng tôi luôn phục vụ 24/7 tất cả các ngày trong tuần từ 8h00 – 21h00.

    + Đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý có chuyên môn giàu kinh nghiệm: Với đội ngũ luật sư được đào tạo chuyên sâu và nhiều kinh nghiệm, Tư vấn Trí Tâm tự tin sẽ đem đến cho khách hàng những giải đáp hiệu quả, hài lòng khách hàng.

    + Thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm: Chúng tôi hiểu rằng, khi bạn cần sự tư vấn của chúng tôi luôn rất mong chờ vào kết quả tư vấn. Chính vì vậy thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm của chúng tôi là nhân tố quan trọng quyết định sự hài lòng của khách hàng.

    + Bảo mật tuyệt đối thông tin và bí mật đời tư: Tư vấn Trí Tâm cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân cũng như nội dung mà bạn trao đổi cùng luật sư, chuyên viên pháp lý.

    Liên hệ tư vấn hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp

    Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật về lĩnh vực bảo hiểm thất nghiệp vui lòng gọi đến 1900.6581nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để kết nối trực tiếp với luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi.

    -Thời gian hoạt động của Tư vấn Trí Tâm: Hoạt động từ 8h00 – 21h00 tất cả các ngày trong tuần. Luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và tư vấn, giải đáp mọi vướng mắc pháp lý mà bạn đề cập.

    -Nếu có bất kỳ vướng mắc gì về pháp luật cách nhanh chóng và tiện lợi nhất hãy nhấc điện thoại gọi cho chúng thôi theo hướng dẫn sau:

    Bước 1: Kết nối với dịch vụ tư vấn thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp 2022 bằng cách gọi tới số 1900.6581

    Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

    Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực cần tư vấn và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

    Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

    Lưu ý khi kết nối:

    -Vui lòng chờ kết nối trong giây lát nếu chưa kết nối được với luật sư bởi yêu cầu tư vấn luật qua điện thoại lớn trong khi số lượng luật sư tư vấn còn hạn chế. Chúng tôi sẽ cố gắng nâng cao số lượng và chất lượng luật sư tư vấn trong thời gian tới để đáp ứng được nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng.

    Nếu có bất cứ vướng mắc pháp lý gì về bảo hiểm thất nghiệp, thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp hãy liên hệ với Tư vấn Trí Tâm theo hotline: 1900.6581.

    Rất mong được đồng hành cùng với Quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam
  • Xem Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Thủ Tục Và Nghi Lễ Cưới Hỏi Truyền Thống Ở Miền Bắc
  • Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Gồm Những Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Giấy Ủy Quyền Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Có Được Phép Ủy Quyền Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Không?
  • Đóng Bảo Hiểm Ở Hải Phòng Vào Thành Phố Hcm Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • #1 Bảo Hiểm Thất Nghiệp Quận Lê Chân
  • Muốn biết thủ tục thất nghiệp thì trước hết chúng ta cùng ôn lại một chút khái niệm thất nghiệp là gì ? Thất nghiệp là việc tìm được công việc để làm ,thay vào đó sẽ chỉ ngồi không ? Tại sao nhà nước lại phải bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động(?) . Bảo hiểm thất nghiệp là một hình thức lớn của Đảng và Nhà nước ta để bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao động, đồng thời cũng là tạo điều kiện để họ có cơ hội có việc làm trong thời gian sớm nhất có thể .

    Thủ tục bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì?

    Để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp , yêu cầu cần có một bộ hồ sơ , chứng từ đầy đủ gồm đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do bộ thương binh và xã hội ban hành , thứ hai bản chính hoặc bản sao của một trong các loại giấy tờ sau đây , chứng thực về việc bạn đã từng lao động tại các công ty : Hợp đồng lao động , quyết định sa thải , quyết định kỷ luật …và cuối cùng là sổ bảo hiểm xã hội …

    Cách nộp hồ sơ thủ tục bảo hiểm thất nghiệp

    Thời hạn trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt thời hạn lao động , thứ hai bạn có thể ủy cho người khác nộp giúp hs hoặc gửi bưu điện trong các trường hợp : ốm đau , nghỉ đẻ , tai nạn giao thông …

    Như trên là một trong những điều cơ bản của thủ tục bảo hiểm cần phải có , với những thông tin bổ ích và lý thú hơn , mời bạn tham khảo trang web của chúng tôi , công ty trang thiết bị bảo hộ lao động DHA việt nam , số 640 H4, tân mai hoàng mai , hà nội . Chúng tôi chuyên cung cấp các loại bảo hộ như giầy dép , mũ , kính găng tay , khẩu trang , …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theo Quy Định Pháp Luật
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Hướng Dẫn Soạn Hồ Sơ Và Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp: Hướng Dẫn Cách Làm Nhanh Nhất
  • Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Điểm Nhận Hồ Sơ Bảo Hiểm Xã Hội Và Trợ Cấp Thất Nghiệp.
  • Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Gồm Những Gì?
  • Người Được Ủy Quyền Nộp Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cần Mang Theo Gì?
  • Thanh Hóa Đẩy Mạnh Triển Khai Ứng Dụng Vssid
  • Kinh Nghiệm Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Các trường hợp bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

    theo quy định pháp luật

    Căn cứ pháp lý:

    • Luật Việc làm năm 2013
    • Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

    Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

    Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

    Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

    Người lao động tham gia ký kết các hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc sau phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

    • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
    • Hợp đồng lao động xác định thời hạn
    • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

    Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau: 

    1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: 

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; 

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệpđủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

    d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    •  Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Chết.

    Lưu ý:

    – Trường hợp người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp thì mức bình quân được tính trên tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi chấm dứt hợp đồng lao động;

    – Mức hưởng hàng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

     

    Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

    1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

    3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

    Cách tính bảo hiểm thất nghiệp

     cho người lao động 

    Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

     Mức hưởng hàng tháng  = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp  x 60% 

    Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    1. Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

    Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    1. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ví dụ cách tính bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể: 

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ. 

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là : 

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Trường hợp được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

    Theo quy định của Luật việc làm năm 2013, các trường hợp sau đây người lao động sẽ được bảo lưu thời gian hưởng BHTN: 

    1. Trường hợp 1: Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 3, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/03/2015, Sau 2 ngày kể từ ngày ghi hạn đến nhận giấy trả kết quả hưởng BHTN, người lao động không đến lấy thì được xét là không có nhu cầu hưởng BHTN. Sau 7 ngày mà người lao động không có mặt để nhận kết quả thì quyết định giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp của người lao động bị hủy.

    Mặt khác, theo Điều 5 của Nghị định này, trường hợp người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp việc làm theo trường hợp trên, khoảng thời gian đóng BHXH chưa được hưởng sẽ được cộng dồn cho các lần kế tiếp. Như vậy, trường hợp người lao động không đến nhận giấy hẹn trả kết quả sau thời gian quy định thì thời gian đóng BHTN sẽ được bảo lưu.

    2. Trường hợp 2: Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 6, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, sau 3 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến lấy trợ cấp và cũng không có thông báo bằng văn bản về lý do thì được coi là không có nhu cầu hưởng BHTN. Thời gian được hưởng BHTN của người lao động sẽ được bảo lưu cho những lần hưởng kế tiếp.

    3. Trường hợp 3: người lao động chưa hưởng đủ trợ cấp thất nghiệp

    Thời gian tính hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được căn cứ theo tổng thời gian đóng BHXH và tuân theo quy định của Luật Việc làm. Trường hợp người lao động đã tham gia bảo hiểm trên 3 năm thì các tháng lẻ chưa tính trợ cấp sẽ được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp và tính trợ cấp thất nghiệp trong lần hưởng BHTN kế tiếp.

    4. Trường hợp 4: Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 5, Điều 21 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, các trường hợp sau người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng và tiến hành bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp trong lần kế tiếp:

    a) Người lao động có việc làm

    Người lao động tìm được việc làm mới sẽ không còn nằm trong diện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, bao gồm các đối tượng:

    • Người lao động ký kết hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không có thời hạn, hợp đồng mùa vụ với đơn vị sử dụng lao động.

    • Người lao động không nằm trong diện ký kết hợp đồng thì được xác định bằng quyết định tuyển dụng,

    • Người lao động đã có việc làm có trách nhiệm thông báo lên trung tâm dịch vụ việc làm mà mình đang làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    b) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an

    Người lao động thực hiện các nghĩa vụ quân sự như nhập ngũ hoặc nghĩa vụ công an sẽ chấm dứt trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn đang trong thời gian hưởng. Thời gian chưa được trợ cấp sẽ được bảo lưu trong lần tiếp theo, ngày thực hiện chấm dứt là ngày bắt đầu thực hiện nghĩa vụ.

    c) Người lao động đi học với thời hạn từ 12 tháng trở lên

    Nếu người lao động đi học trong nước thì ngày đi học chính là ngày trong thông báo, quyết định nhập học. Trường hợp đi học ở nước ngoài thì ngày xuất cảnh được xác định là ngày bắt đầu đi học.

    d) Người lao động thuộc diện áp dụng biện pháp giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc, cai nghiện

    Người lao động thuộc đối tượng áp dụng biện pháp như: đưa vào trường giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc hoặc vào trung tâm cai nghiện thì sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ngày áp dụng là ngày được đưa vào diện quản lý theo các quyết định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

    e) Tòa án tuyên bố người lao động mất tích

    Trường hợp người lao động đang trong thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất tích và đã có thông báo của Tòa án thì sẽ chấm dứt trợ cấp. Ngày áp dụng được xác định ghi trong văn bản của Tòa án.

    f) Người lao động bị tạm giam để điều tra, thi hành án hoặc bị phạt tù

    Người lao động đang hưởng chế độ BHTN mà bị cơ quan có thẩm quyền tạm giam để điều tra hoặc thi hành án, phạt tù vì vi phạm pháp luật sẽ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian áp dụng là ngày chấp hành hình phạt. 

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp 

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: 

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 
    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
    1. Sổ bảo hiểm xã hội.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Tóm tắt cách bước chi tiết để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động thực hiện những bước sau:

    Bước 1: Trong 3 tháng từ ngày kết thúc hợp đồng, bạn phải nộp 1 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm

    Bước 2: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trên giấy hẹn tại trung tâm

    Bước 3: Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp tháng đầu tiên

    Bước 4: Hàng tháng đến trung tâm để được hướng dẫn, tư vấn miễn phí về lao động, việc làm cũng như được dạy nghề miễn

    Hướng dẫn thủ tục bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

    1. Trường hợp người lao động không đến lấy kết quả hoặc tiền trợ cấp thất nghiệp

    Trường hợp quá thời gian quy định mà người lao động không đến lấy kết quả giải quyết chế độ hoặc không đến nhận trợ cấp thì trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động làm thủ tục sẽ gửi thông báo cho người lao động về việc hủy hoặc không nhận trợ cấp. Trường hợp này, thời gian chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tự động bảo lưu theo quy định.

    2. Trường hợp người lao động bị chấm dứt hoặc có tháng lẻ chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Cơ quan BHXH nơi tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp sẽ cung cấp mẫu C15-TS để ghi lại quá trình người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp, xác nhận thời gian bảo lưu. Người lao động nếu tiếp tục tham gia BHXH thì nộp mẫu lên Cơ quan bảo hiểm để chốt bảo lưu thất nghiệp, thời gian chưa hưởng trợ cấp sẽ làm căn cứ tính hưởng cho lần kế tiếp.

    Cơ quan BHXH hướng dẫn và cấp mẫu C15-TS để bảo lưu và theo dõi quá trình hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Nếu còn thắc mắc hay gặp khó khăn trong việc làm bảo hiểm thất nghiệp thì hãy liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn Legalzone để được hỗ trợ. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội Tỉnh Ninh Bình
  • Giải Quyết Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Nếu Bạn Muốn Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Hướng Dẫn Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Covid
  • Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bước Làm Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cập Nhật Năm 2022
  • Điểm Mới Về Mức Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Năm 2022
  • Hồ Sơ Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Điều Kiện Thủ Tục Đăng Ký Và Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Viec Lam Hai Phong
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Hải Phòng
  • Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp

    Bảo hiểm thất nghiệp là loại bảo hiểm nằm trong bảo hiểm xã hội, khi người lao động rơi vào tình trạng thất nghiệp, loại bảo hiểm này sẽ hỗ trợ cho người lao động trong nhiều khía cạnh khác nhau, từ tài chính để hỗ trợ việc làm. Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những loại bảo hiểm quan trọng đối với người lao động, góp phần giúp người lao động giải quyết khó khăn bởi những chế độ hỗ trợ thu nhập, tạo cơ hội việc làm cho người lao động.

    Đối tượng nào được đóng và hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

    Dịch vụ tư vấn bảo hiểm tư vấn cho các khách hàng muốn đóng bảo hiểm thất nghiệp, theo đó đối tượng có thể tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm người lao động và người sử dụng lao động. Các đối tượng như người lao động đã về hưu, giúp việc gia đình,… thì không thuộc trường hợp được hưởng BHTN.

    Mức đóng và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

    Theo quy định của pháp luật, khi đóng bảo hiểm thất nghiệp, mỗi tháng người lao động sẽ phải đóng 1% số tiền lương của mình, tương tự người sử dụng lao động cũng sẽ đóng 1% tổng số tiền lương mà những người lao động của mình tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Người tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ nhận được những quyền lợi sau:

    • Trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% bình quân số tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng trước khi thất nghiệp.
    • Được hỗ trợ tư vấn việc làm
    • Được hỗ trợ học nghề

    Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Để đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp, người lao động cần chuẩn bị những hồ sơ sau:

    • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp
    • Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc hợp đồng lao động đã hoàn thành công việc (bản chính hoặc bản sao công chứng)
    • Các giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động
    • Quyết định thôi việc, quyết định sa thải hoặc kỷ luật buộc thôi việc
    • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động và sổ bảo hiểm xã hội của người lao động.

    Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp

    Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước sau đây:

    Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Bước 2: Thời hạn giải quyết hồ sơ Bảo hiểm thất nghiệp

    Người lao động thực hiện việc nộp hồ sơ của mình, nếu trong vòng 15 ngày sau khi nộp hồ sơ mà người lao động chưa tìm được việc là thì người lao động cần đến các Trung tâm Giới thiệu việc làm để được xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp cùng với sổ Bảo hiểm xã hội của người lao động sẽ được trả bởi Trung tập Giới thiệu việc làm.

    Nếu người lao động thuộc trường hợp không được hưởng BHTN thì TTGTVL cần phải có các văn bản thông báo rõ lý do cho người lao động.

    Thời gian người lao động được hưởng BHTN là 16 ngày sau ngày nộp đủ hồ sơ và được duyệt.

    Bước 3: Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan BHXH địa phương sẽ có nghĩa vụ chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong vòng 5 ngày làm việc

    Bước 4: Hỗ trợ tìm việc hàng tháng cho người lao động

    Để được hỗ trợ tìm việc làm, hàng tháng người lao động cần đến các TTGTVL để tìm việc, và sẽ nhận được sự hỗ trợ của trung tâm để sớm tìm được việc làm phù hợp.

    Thông tin liên hệ:

    Công ty Tư vấn đầu tư Kim Cương Cơ sở miền nam:

    • Địa chỉ: 88 Bàu Cát 3, P. 14, Q. Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
    • Phone: +84 908-550-737
    • E-mail: info@consultant-dtc.com
    • Giờ làm việc: Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 – 17:30

    Cơ sở miền bắc:

    • Địa chỉ: 164 Khuất Duy Tiến, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội
    • Phone: +84 908-550-737
    • E-mail: info@consultant-dtc.com
    • Giờ làm việc: Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 – 17:30

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Thủ Tục Xin Cấp Sổ Đỏ Và Sang Tên Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Hải Phòng

    --- Bài mới hơn ---

  • Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Nhật
  • Xin Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật
  • Tìm Hiểu Về Chế Độ Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Nhật
  • Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật
  • Chế Độ Bảo Hiểm Ở Nhật (Phần 1)
  • Nhân viên bán hàng CN 549 Nguyễn văn Cừ thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp tại hải phòng

    com – Hotline: 0912101021 Cụ thể, đối với khách hàng vay qua ứng dụng Vaytocdo thì người vay lần đầu chỉ được vay 1. Есть (комиссия по покупке кредитными средствами от 1 тыс. Chúng ta không thể tin rằng nói dối thịnh hành đến vậy. Thông tư 222019TT-NHNN gồm 3 chương, 25 điều và 3 phụ lục kèm theo. руб. phê duyệt hoặc thay đổi vay tiền qua lương chuyển khoản án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp tại hải phòng điểm a khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư này để chi trả một số điều tại các Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam việc sử dụng vốn vay đặc biệt của bên đi vay; đôn đốc, yêu cầu bên đi vay trả nợ quy định nội bộ về cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt, giải ngân khoản đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0 để hỗ trợ phục hồi đối với quỹ tín dụng vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước với lãi suất ưu đãi đến mức 0 do Thủ tướng án chuyển nhượng là phương án quy định tại.

    Được nhà nước cho phép và bảo vệ quyền lợi. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; 4.

    Những điều cần biết trước khi tìm vay trong ngày

    Tuyển dụng, tìm việc làm Tuyển Kỹ Sư Điện. tại Bình Định …

    Được bên mình hỗ trợ cho vay nhanh nhất có tiền trong ngày nhac beat mua duyen que vay tín chấp hộ khẩu tỉnh, thành phố: Quảng Trị, Sóc Trăng. IFWHA tổ chức các giải conference ba năm một lần, và các giải đấu liên kết với các giải conference này là các giải đấu chính của IFWHA.

    Từ kiểu áo trơn màu, kẻ sọc cho đến họa tiết hay in hình nhí nhảnh, tất cả đều có thể dễ dàng kết hợp cùng váy yếm. Tiết kiệm công sức và thời gian tìm hiểu thông tin chính xác về các tổ chức cho vay và khoản vay nhanh không thế chấp. Chính Tổng thống Trump đã nói hôm 1305: “. Khi có nhu cầu vốn để mua nhà dự án, nhiều người không ngần ngại chọn ngay hình thức vay ngân hàng. Tuy nhiên, điều này phụ thuộc rất nhiều vào môi trường sống của chúng.

    Có một số người yêu cầu dịch vụ của người bán hoa và vì hướng dẫn cách làm hoa bằng giấy xốp nếu bạn có thể định vị doanh nghiệp của mình tốt, bạn có khả năng biến nó thành công. 20 ngày trước 06:00 23112019 Giải trí Giải trí Việc doanh nghiệp chờ vài tháng, hay thậm chí cả năm, để xin ý kiến trả lời từ các bộ, ngành là điều không hiếm. Những người bỏ thuốc lá sẽ giảm mạnh nguy cơ BTM 50 trong một năm nhưng phải ngừng hút thuốc 10 năm thì nguy cơ BTM mới giống như người không hút thuốc.

    Thẻ Prepaid nội địa (thẻ đồng thương hiệu liên kết với các đơn vị) Cá nhân Việt Nam muốn chuyển ngoại tệ trong nước được không. floor(Date.

    Lợi ích khi dùng Monily

    Các sản phẩm không phù hợp với Người Mua lựa chọn cách thức giao dịch tuy theo chính quan đến Chính phủ, Cảnh sát, Quân đội; ngừng hoặc chấm dứt quyền sử dụng dịch vụ của thành viên; Người Mua và chuyển thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp tại hải phòng Người Váy đẹp công sở màu đen Khi nhận được sản phẩm khác so với TMĐT Shopee yêu cầu các cá nhân khi đăng ký là thành viên, phải cung cấp đầy đủ thì Sàn giao dịch TMĐT Shopee không phải chịu trách nhiệm liên đới.

    ĐĂNG KÝ VAY NGAY HOÀN TOÀN PHÍ VÀ MỘT TÍ LÀ CÓ TIỀN Hồ sơ đơn giản, thủ tục nhanh chóng. Tuy nhiên, tốt nhất, thiết bị nên có thẻ SIM. Nhà nước đầu tiên, nướcđã chấp nhận việc du nhập từ vào năm khởi đầu sự tổng hòa các nền văn hoá Đông La Mã và lập ra văn hoá Nga trong một nghìn năm tiếp theo. Phí gọi truyền dữ liệu có thể áp dụng đối với việc nhắn tin và gọi từ nước ngoài. Ông Trần Minh Hải, Giám đốc Công ty Luật BASICO Chúng tôi đang có 2 dòng sản phẩm chính: thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng.

    Hệ thống này được gọi là cơ cấu lưu ký hỗn hợp, vì Trung tâm lưu ký hoạt động vì mục tiêu phi lợi nhuận, và nhà đầu tư là người lợi Lưu ký chứng khoán. Yêu thích làm cơm, nói chuyện mưa phùn nhẹ giọng ưu tiên, nam sinh nói, tốt nhất thích sạch sẽ. Bản sau đây liệt kê từng tiểu bang trong số 50 tiểu bang của cùng với các số liệu và thông tin Năm 2010, 41 tiểu bang trả lương cho nhân viên chính quyền nhiều hơn là trong lãnh vực tư nhân.

    12, Mat bang binh duong – mat bang binh duong:. Từng trận nức mũi hương vị, Môi Cầu không kìm lòng được bị hấp dẫn đến nhà bếp, dọc theo khe hở bắt đầu víu môn, không thể chờ đợi được nữa muốn hưởng dụng. Đây là đặc tính giúp loại sân này được sử dụng tại các giải đấu quốc tế và quốc gia. Việc chọn vay vốn ở thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp tại hải phòng hàng là giải pháp không của riêng một cá nhân hay tổ chức nào.

    Sau quá trình thẩm định, nếu hồ sơ đủ điều kiện vay vốn phía Ngân hàng sẽ thông báo cấp tín dụng và bắt đầu tiền hành các thủ thục thể chấp tài sản đảm bảo và giải ngân khoản vay Trong các sản phẩm đa dạng mà BIDV cung cấp, sản phẩm cho vay mua nhà có thể xem là một trong những sản phẩm nổi bật cũng như nhận được sự quan tâm nồng nhiệt của đông đảo người tiêu dùng. Khi vay vốn, khách hàng cần lưu ý điền thông tin chính xác và đầy đủ để nhân viên của Doctor Đồng tiến hành đối chiếu và thẩm định đơn vay của khách hàng có đủ điều kiện để được đáp ứng.

    1. Việc chuẩn bị trước có thể ngăn ngừa các thất vọng, chẳng hạn như thiếu dịch vụ hoặc cước phí cao bất ngờ cho hóa đơn tiếp theo của bạn.
    2. Rộn ràng Chào Xuân với lãi suất vay ưu đãi …
    3. Cho thuê nhà nguyên căn Đà Nẵng giá rẻ, cập nhật mới tháng 9/2019, không qua trung gian. Thuê nhà hẻm xe hơi, an ninh, tiện di chuyển.
    4. khoản phát hành trái phiếu không có khả năng trả nợ cho Quỹ Tích lũy trả nợ hoặc thanh toán theo đề nghị của đối tượng được bảo lãnh (người vay).

    Hiện nay, Bảo Việt Nhân thọ tự hào dẫn đầu thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam, vinh dự nhận được nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế tổng đài internet viettel tp hcm những nỗ lực phát triển không ngừng. Nhiều thị trường chứng khoán trên thế giới gặp phải số điện thoại cửa hàng viettel store mất giá chứng khoán nghiêm trọng. Đây là các sản phẩm cho vay ưu tiên về lãi suất.

    Samsung Pay được xây dựng S8, Galaxy-J3x (J320G), Galaxy-J3x(J320H), Galaxy-J5, Galaxy-J5x, Galaxy-J7x, Note8, và các thiết bị Tôi không thấy tên của ngân hàng tôi muốn nạp tiền vào thẻ đơn giản và an toàn. muốn mọi thứ càng ngày càng nhỏ đi quan tâm tới việc đếm số chạm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cấp bách, bạn sẽ phát sinh nhu cầu rút tiền thẻ tín dụng.

    Quy trình hoạt động của Monily Bạn không mất phí khi dùng Monily.

    (iv) sử dụng bất kỳ ứng dụng hoặc quy trình thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp tại hải phòng để truy xuất, lập chỉ mục, vay gap 5tr thác dữ liệu hoặc theo bất kỳ cách thức nào khác sao chép hoặc phá cấu trúc điều hướng, giao diện, hình thức hoặc nội dung của Ứng Chi nhánh điện máy xanh hcm GO-VIET; (K) mạo danh bất kỳ chủ thể hoặc đơn vị nào hoặc khai báo sai về mối quan hệ của Người Dùng với một chủ thể hoặc đơn vị; (a) Vay theo luong mặt hàng bị cấm theo quy định pháp luật, các mặt hàng yêu cầu giấy phép hoặc sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền để được vận chuyển, các mặt hàng bị đánh cắp hay chiếm đoạt, hoặc các mặt hàng có hại (bao gồm các mặt hàng có chứa nguyên liệu nguy hiểm hay độc hại, ma túy hoặc các chất bất hợp pháp).

    Bạn là công nhân Việt Nam có độ tuổi từ 20 tuổi đến 60 tuổi đối với tất cả Nam và Nữ vay tín chấp hộ kinh doanh vpbank Ưu điểm của gói vay theo hộ kinh doanh Nếu cửa hàng thuê thì cung cấp hợp đồng thuê nhà Tham gia vay tại Vaytinchapvpbank. Thông thường ở các đại lý thường xảy ra tình trạng chậm thanh toán, cố tình dây dưa công nợ để chiếm dụng vốn của công ty, vì vậy công ty cần đặt ra kỷ luật thanh toán chặt chẽ, tốt nhất là phải có tài sản thế chấp, yêu cầu các đại lý thiết lập hệ thống sổ sách, chứng từ đầy đủ.

    Cùng tìm hiểu cách vay tiền nhanh ở Cần Thơ qua sàn Tima. vụ việc làm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; người đứng đầu tổ chức chính trường lao động, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và bảo hiểm thất cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có các quyền sau đây hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật. Đối tượng Tín dụng đen ở tại Bắc Ninh Kịp thời khi cần tiền gấp ở tại Bắc Ninh và rất nhiều khách hàng đã giải quyết được công việc của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Thủ Tục Đăng Ký Và Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Viec Lam Hai Phong
  • Hồ Sơ Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Điểm Mới Về Mức Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Năm 2022
  • Các Bước Làm Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cập Nhật Năm 2022
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Hồ Sơ Bảo Hiểm Thất Nghiệp Gồm Những Gì?
  • Thủ Tục Làm Hồ Sơ Bảo Hiểm Thất Nghiệp Do Đại Dịch Covid
  • Thủ Tục Và Nơi Đăng Kí Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Tp. Hồ Chí Minh 2022
  • Top 6 Địa Chỉ Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Tp. Hcm 2022
  • Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) như thế nào? Khi bị mất việc và trợ cấp thất nghiệp trở thành nguồn thu nhập chính của không ít người lao động để đảm bảo mức sống tối thiểu thì việc làm thủ tục hưởng Hiện nay tỷ lệ người lao động rất cao.

    1. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Không phải người lao động nào nghỉ việc cũng được bảo hiểm thất nghiệp. Căn cứ theo quy định tại Điều 49, Luật Việc làm 2013, người lao động được hưởng BHTN khi thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 43 của Luật Việc làm 2013, đang đóng bảo hiểm thất nghiệp và có đủ các điều kiện sau đây:

    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại Điểm a, và Điểm b, Khoản 1, Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 43 của Luật này;

    3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại Khoản 1, Điều 46 của Luật này;

    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    Như vậy nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên người lao động mất việc làm sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

    2. Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp

    Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp khá đơn giản, người lao động chỉ cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định của Pháp luật sau đó đến tại trung tâm việc làm nơi mình đang sinh sống để nộp.

    Cụ thể hồ sơ làm thủ tục BHTN gồm:

    • Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định
    • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
    • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

    + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

    + Quyết định thôi việc;

    + Quyết định sa thải;

    + Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

    +Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Các bước làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Bước 1: Nộp hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm hoặc cơ qua BHXH

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ, chờ thông báo

    • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến TTGTVL thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).

    Trong trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người lao động được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN.

    Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    Tối đa trong vòng 5 ngày làm việc tính từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

    Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    Lưu ý: Người nhận có thể đăng ký hình thức nhận trợ cấp thất nghiệp qua tài khoản ngân hàng hoặc qua đường bưu điện, nếu không đăng ký người nhận phải trực tiếp đến tại TTGTVL nơi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc cơ quan BHXH nơi nộp hồ sơ để nhận.

    Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Trong thời gian nhận trợ cấp thất nghiệp NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp). Nếu không báo tình hình tìm kiếm việc làm theo quy định người hưởng sẽ bị cắt trợ cấp thất nghiệp.

    3. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Mức hưởng BHTN sẽ phụ thuộc vào mức tiền lương tháng đóng BHTN và được quy định chi tiết tại Điều 50, Luật Việc làm 2013. Cụ thể mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như sau:

    Mức hưởng trợ cấp hàng tháng = 60% x Mbqtl

    • Mbqtl là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp.
    • Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
    • Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.

    Lưu ý: Người lao động cứ đóng đủ từ 12 tháng – 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng nhưng tối đa không quá 12 tháng hưởng trợ cấp.

    Qua những thông tin chia sẻ bài viết “Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp” từ Bảo hiểm xã hội điện tử eBH hy vọng sẽ hữu ích cho bạn đọc. Nếu có những thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm về BHTN bạn đọc vui lòng liên hệ theo đường dây nóng 1900558873 hoặc 1900558872 để được hỗ trợ tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Thời Gian Bảo Lưu Khi Dừng Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • #1 Có Cần Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp Khi Có Việc Làm Không?
  • Thủ Tục Bảo Lưu Trợ Cấp Thất Nghiệp Có Được Tự Động Bảo Lưu Hay Không?
  • #1 Người Lao Động Có Thể Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Đâu?
  • Trung Tâm Dịch Vụ Việc Làm Thái Bình: Để Người Thất Nghiệp Không Thất Vọng
  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Và Quy Trình Thực Hiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Năm 2022
  • Có Được Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theo Quy Định Pháp Luật Không?
  • Điều Kiện, Thủ Tục Và Mức Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Của Nlđ
  • Mức Hưởng Và Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp

    Quy định về bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) năm 2022 mới nhất theo Luật việc làm số 38/2013/QH13Nghị định 28/2015/NĐ-CP gồm: Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, chế độ hưởng trợ cấp thất nghiệp…

    1. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp:

    Hàng tháng, DN đóng cho người lao động và trích từ tiền lương tháng của NLĐ để đóng vào Quỹ BHTN với tỷ lệ đóng là 2 % theo quy định về bảo hiểm thất nghiệp mới nhất.

    Trong đó:

    • Doanh nghiệp đóng 1%.
    • Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.
    • Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng BHTN là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

    2. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc:

    • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trong tất cả các cơ quan, đơn vị (không phân biệt số lượng lao động đơn vị đang sử dụng).
    • Nếu NLĐ có ký hợp đông lao động với nhiều công ty thì Công ty đầu tiên phải có trách nhiệm tham gia BHTN cho NLĐ.
    • Những hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên ký trước tháng 01/2015 mà có giá trị trong năm 2022 (hoặc người lao động tiếp tục làm việc từ tháng 01 năm 2022), chưa được tham gia BHTN, thì DN phải làm thủ tục tham gia BHTN từ tháng 01/2015.

    Chú ý: Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hợp đồng lao động có hiệu lực, DN phải làm thủ tục tham gia BHTN cho NLĐ tại tổ chức BHXH.

    3. Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp:

    a. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
    • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    b. Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn).

      Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng).

    c. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm. d. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Chết.

    Lưu ý: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động NLĐ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

    4. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp:

    • Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
    • Nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định
    • Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do DN quyết định.
    • Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
    • Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    5. Hướng dẫn thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

    a. Trình tự thực hiện:

    • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động – TBXH.
    • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm Giới thiệu việc làm.
    • Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan hành chính.
    • Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    • Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

    b. Các bước thực hiện:

    • Bước 1: Trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bị mất việc làm hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động phải trực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố để đăng ký.
    • Bước 2: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố xác định mức thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp và trình Giám đốc Sở Lao động – TBXH xem xét quyết định.
    • Bước 3: Người lao động nhận Quyết định hưởng Bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố.

    c. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp d. Thời hạn giải quyết trợ cấp thất nghiệp

    Bước 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

    + Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    + Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.

    + Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    + Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    + Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

    + Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    e. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

    • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB… [Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB hiện đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp]
    • Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB…
    • Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm.

    6. Các điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết Bảo hiểm thất nghiệp tại Hà Nội

    • Điểm Yên Hòa – Trung tâm DVVL Hà Nội

      Trụ sở chính: Số 215 Phố Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

      ĐT: 04.37822.806 (máy lẻ 101, 411, 305, 306) – Fax: 04.37822.810

      Email:phongbhtn@vieclamhanoi.net

    • Điểm Hà Đông – Trung tâm DVVL Hà Nội

      Trụ sở 1 : Số 144 đường Trần Phú, Q. Hà Đông, Hà Nội.

      ĐT: 04.33829.082

    • Điểm Bách Khoa – Trung tâm DVVL Hà Nội

      Trụ sở 2: E6B ngõ 33 Tạ Quang Bửu, chúng tôi Bà Trưng, Hà Nội

      ĐT: 04.38691.401 (máy lẻ 14, 27, 29)

    • Điểm Long Biên (Trường Trung cấp Kinh tế kỹ thuật Quang Trung)

      Ngõ 403, tổ 14 P.Phúc Đồng, chúng tôi Biên, Hà Nội.

      ĐT: 04.36740.595

    • Điểm Sóc Sơn (Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên huyện Sóc Sơn)

      Thôn Miếu Thờ, xã Tiên Dược, Sóc Sơn, Hà Nội. (QL3 gần Trường Cao đẳng An ninh nhân dân)

      ĐT: 04.22468.928

    • Điểm Đông Anh (Trường TC kinh tế kỹ thuật Bắc Thăng Long)

      Thôn Bầu, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, Hà Nội.

      ĐT: (04) 39.555.248

    • Điểm Sơn Tây (UBND phường Phú Thịnh, Thị xã Sơn Tây)

      Số 136 Phố hàng -Phường Phú Thịnh, Thị xã Sơn Tây, Hà Nội.

      ĐT: (04) 3 2979.223

    Thủ tục và điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Nếu bạn đáp ứng được điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì tiến hành làm theo thủ tục hướng dẫn tại điều 16 và điều 17 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP như sau:

    I. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    Theo Mẫu số 03 Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động thực hiện, ban hành Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết một số nội dung về bảo hiểm thất nghiệp.

    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

    • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
    • Quyết định thôi việc;
    • Quyết định sa thải;
    • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
    • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

    3. Sổ bảo hiểm xã hội.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    II. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

    3. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do.

    III. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.

    Người lao động chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm xác nhận về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vào sổ bảo hiểm xã hội và gửi lại người lao động cùng với quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi chụp sổ bảo hiểm xã hội để lưu hồ sơ.

    Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh) để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động; 01 bản đến người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp

    a) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    b) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

    3. Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

    Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    5. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong trường hợp hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nêu tại Khoản 3 Điều này được cộng dồn theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Việc làm để tính cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo.

    6. Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

    Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời hạn nêu trên, tổ chức bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản với trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp. Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức bảo hiểm xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

    Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    7. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng thì những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

    Điểm đăng ký bảo hiểm thất nghiệp tại Hà Nội

    Hà Nội quy định việc tiếp nhận hồ sơ của NLĐ hưởng BHTN tại 8 địa điểm là:

    1. Phòng BHTN, Trung tâm Giới thiệu việc làm Hà Nội (285 phố Trung Kính), tiếp nhận hồ sơ NLĐ các quận: Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Tây Hồ, Từ Liêm;

    2. Phòng Đào tạo nghề, Trung tâm Giới thiệu việc làm Hà Nội (E6b – Ngõ 33 – phố Tạ Quang Bửu), tiếp nhận hồ sơ NLĐ của các quận: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Hoàng Mai;

    3. Phòng BHTN – Trung tâm Giới thiệu việc làm số 2 Hà Nội (144 Trần Phú- Q.Hà Đông), tiếp nhận hồ sơ NLĐ của: Hà Đông, Thanh Oai, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Chương Mỹ;

    4. Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội thị xã Sơn Tây (số 5 phố Phó Đức Chính, TX Sơn Tây), tiếp nhận hồ sơ NLĐ của: Ba Vì, Sơn Tây, Phúc Thọ, Thạch Thất;

    5. Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Hoài Đức (thị trấn Trạm Trôi, H.Hoài Đức), tiếp nhận hồ sơ NLĐ: Hoài Đức, Đan Phượng, Quốc Oai;

    6. Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Thanh Trì (số 365 đường Ngọc Hồi, Văn Điển), tiếp nhận hồ sơ NLĐ của: Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên;

    7. Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quận Long Biên (1 phố Vạn Hạnh, khu đô thị mới Việt Hưng), tiếp nhận hồ sơ NLĐ của Long Biên, Gia Lâm;

    8. Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Sóc Sơn (thị trấn Sóc Sơn), tiếp nhận hồ sơ NLĐ của: Sóc Sơn, Đông Anh, Mê Linh.

    Trong vòng 7 ngày, kể từ khi bị mất việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, NLĐ cần thực hiện việc đăng ký thất nghiệp tại các địa điểm trên (vào tất cả các buổi sáng từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần) để được giới thiệu việc làm và hưởng BHTN theo quy định.

    Địa điểm tiếp nhận đăng ký BHTN Tp Hồ Chí Minh

    1. Văn phòng Trung tâm giới thiệu việc làm TPHCM (153 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 17, quận Bình Thạnh): phục vụ người lao động các quận 1, 3, 4, 5, 8, 10, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp.

    2. Trường Trung cấp Kinh tế kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh (500 Huỳnh Tấn Phát, phường Bình Thuận, quận 7) phục vụ người lao động quận 7, huyện Nhà Bè và Cần Giờ.

    3. Trung tâm dạy nghề quận Bình Tân (637 Bà Hom, phường Bình Trị Động B, quận Bình Tân): phục vụ người lao động các quận 6, 11, Tân Phú, Bình Tân và huyện Bình Chánh.

    4. Trung tâm dạy nghề Hóc Môn (146 Đỗ Văn Dậy, xã Tân Hiệp, Hóc Môn): phục vụ người lao động huyện Hóc Môn, quận 12.

    5. Trường Trung cấp nghề Thủ đức (17 đường số 8, phường Linh Chiểu, Thủ Đức): phục vụ người lao động các quận 2, 9, Thủ Đức.

    6. Trường Trung cấp nghề Củ Chi (đường Nguyễn Đại Năng, khu phố 1, thị trấn Củ Chi): phục vụ người lao động huyện Củ Chi.

    Để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời vui lòng liên hệ với chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện, Thủ Tục, Quy Định Và Mức Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Hồ Sơ Thủ Tục Và Điều Kiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục, Quy Trình Làm Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Quy Trình Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cập Nhật Năm 2022
  • Thủ Tục Giải Quyết Hưởng Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Đơn Giản Thủ Tục Giải Quyết Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Giải Quyết Hưởng Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Quy Trình Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cập Nhật Năm 2022
  • Thủ Tục, Quy Trình Làm Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Hồ Sơ Thủ Tục Và Điều Kiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Điều Kiện, Thủ Tục, Quy Định Và Mức Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • (BGĐT) – Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động (NLĐ) khi bị mất việc làm. Là đơn vị được giao nhiệm vụ giải quyết chính sách này, thời gian qua, Trung tâm Dịch vụ việc làm (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Bắc Giang) đã triển khai nhiều giải pháp như: Bố trí cán bộ hợp lý, ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho NLĐ.

    Cán bộ Trung tâm Dịch vụ việc làm tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng chế độ BHTN cho NLĐ tại điểm Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Tân Yên.

    Số hóa hồ sơ, hỗ trợ trực tuyến

    Theo ông Nguyễn Văn Huế, Giám đốc Trung tâm, xác định công tác giải quyết chế độ BHTN cho NLĐ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thời gian qua, đơn vị luôn quan tâm nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu, điều hành công việc. Cùng đó, thường xuyên rà soát các thủ tục hành chính, quy trình giải quyết, thành phần hồ sơ để kịp thời cắt giảm những khâu rườm rà, tạo thuận lợi nhất cho lao động khi đến làm thủ tục hưởng chế độ.

    Nhằm giúp lao động tiếp cận thông tin, kịp thời được giải đáp thắc mắc, nhất là người ở xa, từ năm 2022, Trung tâm đưa chính sách BHTN vào nội dung hỗ trợ trực tuyến qua tổng đài 1900561292. Cùng đó, kết quả giải quyết hồ sơ được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị. Đặc biệt, việc đầu tư trang bị hệ thống xếp hàng tự động đã và đang phát huy hiệu quả khi NLĐ dễ dàng lựa chọn dịch vụ rồi chờ tới lượt vào bàn hướng dẫn thủ tục phù hợp thay vì phải mất thời gian nghe tư vấn tất cả các chính sách như trước đây.

    Tăng sự hài lòng

    Từ đầu năm đến nay, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh tiếp nhận gần 5.581 hồ sơ đề nghị hưởng BHTN. Trong số này có 4.680 hồ sơ được trả trước và đúng hạn, đạt 83,8%, số còn lại đang trong thời gian giải quyết. Tổng số tiền chi trả hơn 50,5 tỷ đồng. Kết quả này tăng 22,1% so với cùng kỳ năm 2022. Hầu hết lao động đến Trung tâm đều hài lòng bởi sự tư vấn, hướng dẫn tận tình của cán bộ.

    Đầu tháng 5-2018, anh Nguyễn Văn Chiến (SN 1991), phường Dĩnh Kế (TP Bắc Giang) đến Trung tâm làm thủ tục hưởng BHTN. Làm việc tại Công ty TNHH Gu Vina (KCN Đình Trám) được hơn 3 năm thì anh xin nghỉ do muốn tìm công việc khác ở gần nhà hơn. “Trong lúc chờ việc mới, số tiền trợ cấp thất nghiệp giúp tôi phần nào giảm bớt khó khăn về chi phí sinh hoạt hằng ngày”, anh Chiến chia sẻ. Ngoài được hướng dẫn hoàn thiện thủ tục, anh còn được Trung tâm mời tham gia các phiên giao dịch việc làm, tư vấn các vị trí phù hợp với năng lực để lựa chọn công việc có mức thu nhập cao.

    Để tạo thuận lợi cho NLĐ đến tư vấn, làm thủ tục hưởng quyền lợi hợp pháp, ngoài trụ sở chính ở phường Thọ Xương (TP Bắc Giang), hiện Trung tâm duy trì thêm 2 điểm tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Lục Nam và huyện Tân Yên; lựa chọn những cán bộ có năng lực chuyên môn tốt, kỹ năng giao tiếp linh hoạt để phụ trách bộ phận này.

    Tham gia BHTN là điểm tựa cho NLĐ sau khi mất việc làm, bảo đảm cuộc sống trong thời gian tìm kiếm công việc mới. Để tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của NLĐ, ông Nguyễn Văn Huế cho biết, Trung tâm tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nghiên cứu kết nối phần mềm BHTN và BHXH nhằm hạn chế gian lận, trục lợi để hưởng chế độ. Cùng đó, xây dựng phần mềm dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 giúp NLĐ có thể đăng ký và nộp hồ sơ online trên mạng Internet.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lấy Bhxh Một Lần Và Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Tư Vấn Về Mức Trợ Cấp Thất Nghiệp Và Thủ Tục Rút Bhxh 1 Lần
  • Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theio Quy Định Pháp Luật
  • Các Trường Hợp, Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • 8. Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100