Thủ Tục Xin Giấy Chứng Nhận Độc Thân / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Giấy Chứng Nhận Độc Thân

Giấy chứng nhận độc thân không có khác gì giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nó chỉ là tên gọi mà người dân hay gọi mà thôi. Giấy xác nhận độc thân là một mẫu đơn xác nhận độc thân để kết hôn. Ngoài mục đích kết hôn, mẫu đơn xác nhận độc thân còn được sử dụng để chuyển nhượng quyền sử dụng đất để chứng minh tài sản riêng.

2. Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào?

a/ Hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Điền vào tờ khai xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

Mang theo CMND/TCC hoặc các giấy tờ chứng minh khác còn giá trị sử dụng;

Nộp tại UBND xã, phường nơi bạn thường trú hoặc tạm trú.

Thứ nhất: Việc xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam. Nếu bạn không có hộ khẩu thường trú nhưng đã đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Thứ hai: Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Thứ ba: Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có gia đình nhưng đã ly hôn hoặc vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp các giấy tờ hợp lệ để chứng minh. Thứ tư: Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy kết hôn ở nước ngoài mà về nước làm thủ tục đăng ký kết hôn mới thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

b/ Thủ tục đăng ký xin cấp giấy chứng nhận độc thân

– Nộp hồ sơ xin cấp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú, tạm trú;

Sau khi xử lý hồ sơ, xác minh tình trạng hôn nhân và làm thủ tục cấp giấy xác nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức Tư pháp – Hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của bạn.

Nếu đủ điều kiện thì việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là đúng quy định của pháp luật, cán bộ tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn.

Trường hợp người đăng ký hộ khẩu thường trú ở nhiều nơi khác nhau thì người đó có trách nhiệm chứng minh tình trạng hôn nhân của mình.

Trường hợp không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó từng đăng ký thường trú kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Thời hạn cấp giấy chứng nhận độc thân:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã phải kiểm tra, xác minh và có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đề nghị xác minh tình trạng kết hôn trong thời gian đó thường trú tại địa phương.

Ngay trong ngày nhận được ý kiến trả lời, nếu thấy đủ căn cứ thì Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.

Trường hợp cá nhân đề nghị cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết hạn sử dụng (trên 06 tháng) thì phải nộp lại Giấy xác nhận. Tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

3. Mẫu đơn xác nhận tình trạng hôn nhân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: …………………………………………………………………

Dân tộc: ………………………………… Quốc tịch: …………………………………………………….

Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………………………….

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………….

Nơi sinh: ………………………………………………………………………………………………………

Dân tộc:…………………Quốc tịch: ………………………………………………………………………

Giấy tờ tùy thân: (3)………………………………………………………………………………………..

Nơi cư trú: (2) ………………………………………………………………………………………………..

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………….

Trong thời gian cư trú tại ………………………………………………………………………………….

… từ ngày … tháng … năm … , đến ngày … tháng … năm(4) …

Tình trạng hôn nhân(5)……………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (6)……………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………….

Người yêu cầu (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

4. Xin lại giấy chứng nhận độc thân khi bị mất?

Trường hợp bị mất giấy xác nhận độc thân thì phải cam kết với bạn là chưa kết hôn và làm thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân mới theo quy định của pháp luật.

Mọi thắc mắc xin vui lòng trao đổi trực tiếp với các Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài tư vấn hôn nhân gia đình 1900.6512 đến trực tiếp Văn phòng Luật sư DFC để được tư vấn, hỗ trợ. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Thủ Tục Làm “Giấy Chứng Nhận Độc Thân” Nhanh Nhất Năm 2022

Giấy chứng nhận độc thân cũng là giấy xác xác nhận tình trạng hôn nhân, được sử dụng cho công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam và nước ngoài.

Giấy xác xác nhận tình trạng hôn nhân là văn bản hành chính được UBND xã/phường, thị trấn đang cư trú chứng nhận cá nhân độc thân (chưa kết hôn, đã ly hôn hoặc có vợ/chồng qua đời).

Trình tự thực hiện Giấy chứng nhận độc thân:

Bước 1: Bạn nộp hồ sơ tại UBND cấp phường, xã nơi cư trú

Bước 2: Sau khi xử lý hồ sơ, xác minh tình trạng hôn nhân và làm thủ tục cấp giấy xác nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của bạn.

Nếu bạn có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch UBND ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn.

Bước 3: Đóng lệ phí: <= 15.000 đồng.

Chú thích:

(1) Ghi tên cơ quan đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

(2) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

(3) Ghi rõ thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế, số, cơ quan cấp, ngày cấp

 (4) Khai trong các trường hợp:

– Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh;

– Người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong giai đoạn trước khi làm thủ tục đăng ký kết hôn;

– Người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây.

(5) – Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn với ai; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết.

– Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư trú tại nơi đó

– Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó

 (6) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.

Doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về dịch vụ cưới- hy vọng rằng với những hướng dẫn chi tiết như trên, các cặp đôi có thể nhanh chóng hoàn thành thủ tục pháp lí để có thể sớm được về chung một nhà.

MYKAT STUDIO: Địa chỉ           : 49 Nguyễn Văn Cừ, Phường 1, Thành phố Đà Lạt Hotline           : 0912777944 – 0913509992 Facebook       : https://fb.com/mykatstudio Website          : https://mykatstudio.com Email              : mykatdalat@gmail.com

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Hướng Dẫn Xin Giấy Xác Nhận Độc Thân

Trong thời đại hội nhập người Việt ra nước ngoài và người nước ngoài đến Việt Nam du lịch, sinh sống, làm việc ngày càng nhiều. Việc tiếp xúc, giao lưu, nảy sinh tình cảm và đi đến kết hôn với người nước ngoài trở nên phổ biến.

Để được pháp luật bảo vệ, cũng như thuận lợi cho việc mở hồ sơ bảo lãnh đoàn tụ sau này, hai bên nam nữ cần phải tiến hành các thủ tục đăng ký kết hôn. Việc đăng ký kết hôn có thể thực hiện tại quốc gia của người chồng/ vợ nước ngoài hoặc thực hiện ngay tại Việt Nam.

Trong trường hợp đăng ký kết hôn tại Việt Nam, công dân Việt Nam bắt buộc phải xin Giấy xác nhận độc thân. Vậy giấy xác nhận độc thân là gì? Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu? Bài viết này Green Visa sẽ hướng dẫn cách xin giấy xác nhận độc thân dùng để bổ túc hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.

Giấy xác nhận độc thân là gì?

Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân là văn bản hành chính được cấp bởi UBND cấp xã nơi đang cư trú nhằm mục đích xác nhận trình trạng hôn nhân của đương sự như độc thân, đã ly hôn, đã kết hôn.

Đương sự thường xin giấy tờ này nhằm mục đích xác nhận trình trạng độc thân, bổ túc hồ sơ đăng ký kết hôn nên thường gọi là Giấy xác nhận độc thân. Trên Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn có ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu của người dự định kết hôn, nơi chuẩn bị đăng ký kết hôn.

Ngoài dùng để đăng ký kết hôn, Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân còn được dùng làm thủ tục mua bán nhà, làm thủ tục thừa kế, bổ sung hồ sơ du lịch nước ngoài, vay vốn ngân hàng,…

Khi xin Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn:

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.

Không bị mất năng lực hành vi dân sự.

Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn bên dưới:

Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;

Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu?

Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

Người thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban Nhân dân cấp xã có thẩm quyền nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú (trong trường hợp đương sự không có nơi đăng ký thường trú).

Cá nhân có thể làm thủ tục cấp Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân qua trang web dịch vụ công nơi có hộ khẩu thường trú.

Thủ tục xin Giấy xác nhận độc thân

Giấy tờ cần phải xuất trình

1. Giấy tờ chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.

2. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định thẩm quyền: Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú (Sổ tạm trú chỉ được sử dụng trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có nơi thường trú)

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

Giấy tờ cần phải nộp

2. Trích lục ghi chú ly hôn: Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn (nếu có).

3. Bản án ly hôn: Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn (nếu có).

4. Giấy chứng tử của người vợ/chồng: Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng người vợ/chồng đã chết (nếu có).

5. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây (nếu có). Trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn với người khác với người đã ghi trong phần mục đích sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp trước đây hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây.

6. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với công dân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau: Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.

7. Trường hợp người yêu cầu không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó

8. Văn bản ủy quyền, trong trường hợp người đăng ký kết hôn không trực tiếp đi nộp hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ. Những trường hợp khác văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

9. Giấy tờ chứng minh về nhân thân của người được ủy quyền: Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.

10. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

1. Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu?

Đương sự có nhu cầu xin Giấy xác nhận độc thân có thể liên hệ trực tiếp UBND Xã/ Phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

2. Xin giấy xác nhận độc thân ở nơi tạm trú?

Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú thì thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về UBND cấp xã nơi người đó đăng ký tạm trú.

3. Xin giấy xác nhận độc thân mất bao lâu?

Giấy xác nhận độc thân được cấp trong vòng 3 ngày làm việc (không tính thứ 7, chủ nhật) sau khi cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định.

4. Xin giấy xác nhận độc thân cần giấy tờ gì?

Để làm thủ tục xin Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân đương sự cần phải:

Xuất trình giấy tờ

Hộ chiếu/ Chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.

Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với trường hợp không có địa chỉ thường trú).

Nộp giấy tờ

Trích lục ghi chú ly hôn: Công dân Việt Nam đã ly hôn, ủy hôn ở nước ngoài.

Bản án ly hôn: Công dân Việt Nam đã có vợ/chồng nhưng đã ly hôn.

Giấy chứng tử: Trường hợp vợ/chồng trước đã chết.

Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân đã cấp trước đây.

Văn bản ủy quyền nếu đương sự nhờ người nộp thay.

Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người được ủy quyền trong trường hợp nhờ người nộp thay.

5. Xin giấy xác nhận độc thân để kết hôn?

Trường hợp xin Giấy xác nhận độc thân dùng để kết hôn trong phần khai về Mục đích sử dụng Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.

6. Xin giấy xác nhận độc thân online?

Một số tỉnh/thành đã đưa vào sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong đó có dịch vụ cấp Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân. Người có nhu cầu xin Giấy xác nhận độc thân có thể dễ dàng làm giấy tờ qua hệ thống này bằng cách điền thông tin, cung cấp ảnh chụp giấy tờ cá nhân và làm theo hướng dẫn.

Để được giải đáp vui lòng nhấn nút gọi điện thoại, gửi câu hỏi hoặc Facebook Messenger bên dưới. Yêu cầu của Quý vị sẽ được xem xét và phản hồi nhanh chóng qua phương tiện mà Quý vị sử dụng để liên lạc với chúng tôi. Nếu sử dụng Zalo, Viber Quý vị cũng có thể kết bạn với chúng tôi bằng cách tìm kiếm số điện thoại.

Nếu sắp xếp được thời gian, chúng tôi rất hân hạnh được đón tiếp Quý vị tại văn phòng Di trú Green Visa – 199/24 Ba Tháng Hai, P.11, Q.10, chúng tôi (Đối diện nhà hát Hòa Bình). Quý vị vui lòng đặt trước cuộc hẹn gặp trực tiếp. Xin cảm ơn!

Mẫu Giấy Chứng Nhận Độc Thân 2022: Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Mới Nhất

Chú thích:

(1) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu là Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh); nếu là Cơ quan đại diện thì ghi rõ tên cơ quan đại diện và tên nước có trụ sở Cơ quan đại diện. Ví dụ: Tỉnh Thanh Hoá Thành phố Thanh Hoá

UBND phường Lam Sơn Hoặc: Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ;

Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Osaka, Nhật Bản (2) Ghi tên, chức danh của cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết; (3) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

download mẫu đơn xin xác nhận tình trạng hôn nhân

hồ sơ xin xác nhận tình trạng hôn nhân

Khi đi đăng ký xác nhận tình trạng hôn nhân bạn cần mang theo các giấy tờ sau

Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu. (02 tờ)

Trong trường hợp người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục bản án/quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử.

Đối với những người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau (kể cả thời gian cư trú ở nước ngoài), thì phải nộp bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian trước khi về cư trú tại địa phương và chịu trách nhiệm về việc cam đoan.

Trong trường hợp người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, mà trước đó đã ly hôn trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, thì ngoài việc xuất trình bản án/quyết định ly hôn, bản thỏa thuận ly hôn hoặc những giấy tờ công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, còn phải xuất trình giấy xác nhận đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài.

Xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu của người yêu cầu xác nhận. (kèm photo 02 bản không cần công chứng)

Các giấy tờ này làm cơ sở để xác minh hồ sơ chứ không được yêu cầu thêm bất kỳ loại giấy tờ nào khác.

Bước 1: Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục: Bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn, Bản sao Giấy chứng tử của vợ/chồng đã mất.

Bước 2: Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc viên chức Lãnh sự ký và cấp cho đương sự Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định).

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 03 ngày.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

hướng dẫn khai giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo luật hộ tịch

Về thủ tục cấp GXNTTHN, theo trình tự sau:

1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

cách ghi trên giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Ví dụ mẫu để bạn có thể hiểu cách ghi trên giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

Một người có câu hỏi như sau ” Tôi thường trú tại P13, Q10, TPHCM. Tôi có lên UBND phường xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn ở quê chồng. Trong giấy xác nhận độc thân có câu: cô…. chưa kết hôn với ai tại P13, Q10. Nhưng khi về đến quê chồng ở UBND xã Tăng Hòa, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang thì lại không được chấp nhận vì có thêm cụm từ tại P13, Q10 mà chỉ cần là chưa kết hôn với ai là được nên không chấp nhận làm thủ tục đăng ký kết hôn cho tôi. Tôi lên UBND P13, Q10 TPHCM hỏi lại thì được trả lời là vì tôi có hộ khẩu thường trú tại P13, Q10 nên họ chỉ xác nhận là tôi chưa đăng ký kết hôn với ai tại P13, Q10 vì họ không thể kiểm soát trên cả thành phố được. Còn nếu lời khai của tôi không đúng thì trong tờ đơn đã có câu tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Vậy xin hỏi tôi phải làm gì trong tình huống này? “

Luật sư trả lời như sau:

Nội dung xác nhận tình trạng hôn nhân phải được ghi rõ:

Đương sự hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai (Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, hiện đang cư trú tại…, hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai); đối với người đã có vợ/chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết thì cũng phải ghi rõ điều đó (Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, hiện đang cư trú tại… đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Bản án ly hôn số … ngày… tháng … năm…. của Tòa án nhân dân …, hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai).

Đối với những người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau (kể cả thời gian cư trú ở nước ngoài), mà Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi xác nhận tình trạng hôn nhân không rõ về tình trạng hôn nhân của họ ở những nơi đó, thì yêu cầu đương sự viết bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian trước khi về cư trú tại địa phương và chịu trách nhiệm về việc cam đoan.

Căn cứ vào hướng dẫn trên thì nội dung xác nhận mà cán bộ UBND P13, Q10, TPHCM xác nhận cho bạn là chưa đúng với quy định của pháp luật (vì cách viết như vậy chưa thể hiện rõ được yêu cầu của Thông tư 01/2008/TT-BTP), vì vậy bạn có quyền yêu cầu UBND P13, Q10, TPHCM cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn để đảm bảo quyền kết hôn của bạn.

làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu

Bạn có thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (nơi bạn tạm trú phải là nơi bạn đã đăng ký tạm trú với cơ quan có thẩm quyền – được cấp sổ tạm trú). Trong trường hợp có cả nơi thường trú và nơi tạm trú thì ưu tiên xin xác nhận ở nơi thường trú. Nếu do điều kiện gia đình bạn ở xa, không thể xin xác nhận ở nơi đăng ký thường trú nên anh có thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi đăng ký tạm trú.