Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng

I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG – Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây thì được miễn Giấy phép xây dựng:

+ Công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của Chính phủ được miễn giấy phép xây dựng;

+ Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

+ Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

+ Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kiến trúc các mặt ngoài, kết cấu chịu lực, công năng sử dụng và an toàn công trình;

+ Công trình hạ tầng kỹ thuật chỉ yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật và nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

II. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG – Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

– Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

III. HỒ SƠ Số lượng: 01 bộ Hồ sơ

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình).

– Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy ủy quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

– Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. Mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nước);

+ Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình;

– Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình.

– Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định

Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh (số 60 Trương Định, phường 7, quận 3, TP. HCM)

IV. TRÌNH TỰ THỦ TỤC1. Cơ quan giải quyết: – Bộ Xây dựng: cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt.

– Sở Xây dựng: cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử – văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

– Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng mình nếu được UBND cấp tỉnh ủy quyền.

– Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý.

Các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

2. Thời gian giải quyết: – Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới: Thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: Thời gian không quá 10 ngày làm việc.

– Trường hợp đến đã đến hạn nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.

* Trong thời hạn 10 ngày làm việc, nếu hồ sơ không đầy đủ theo yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì cơ quan cấp phép có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

V. LỆ PHÍ: 100.000 đồng/giấy phép

MỘT SỐ LƯU Ý * Giấy tờ về quyền sử dụng đất:

Phải có một trong các loại giấy tờ hợp pháp sau đây (có xác nhận sao y bản chính hoặc đem bản chính kèm bản sao chụp để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận “đã đối chiếu đúng với bản chính” vào bản sao chụp theo quy định):

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai kèm giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo hoặc có tháo dỡ công trình, nhà ở hiện hữu để xây dựng mới; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

– Các trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn hoặc người sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án nhân dân; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành: Chủ đầu tư phải thực hiện việc đăng ký tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất theo đúng quy định.

+ Đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại đất mà người thuê muốn đứng tên chủ đầu tư tại giấy phép xây dựng thì nội dung phải được thể hiện trong Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất được chứng nhận tại cơ quan công chứng, chứng thực theo quy định.

+ Đối với trường hợp thế chấp, bảo lãnh: Phải có văn bản chấp thuận việc đầu tư xây dựng công trình của bên nhận thế chấp, bảo lãnh theo quy định của pháp luật.

– Giấy ủy quyền được chứng nhận tại cơ quan công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; kèm Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của bên ủy quyền, có nội dung: Cho phép bên được ủy quyền đứng tên chủ đầu tư tại giấy phép xây dựng.

– Đối với những trường hợp mà người sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thì phải thực hiện đăng ký mục đích sử dụng đất phù hợp với chức năng công trình xây dựng tại văn phòng của tổ chức có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã nơi có đất.

* Đối với những công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuộc diện không phải xin giấy phép xây dựng trước khi Nghị định số 64/2012/NĐ-CP có hiệu lực (trước ngày 20/10/2012) nhưng theo quy định của Nghị định 64/2012/NĐ-CP lại thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng, nếu đã khởi công xây dựng thì không phải đề nghị cấp giấy phép, nhưng nếu chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị để được xem xét cấp phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng.

CƠ SỞ PHÁP LÝ – Luật xây dựng 2003

– Nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng

– Thông tư 10/2012/TT-BXD hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định 64/2012/NĐ-CP

– Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng Bình Dương

Thủ tục xin giấy phép xây dựng là hành trình đầu tiên để xin phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ tại Bình Dương và các khu vực trực thuộc như Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, … Đất Thủ xin gợi ý giải pháp hỗ trợ quy trình xin phép xây dựng diễn ra nhanh chóng, thuận tiện nhất.

Để quá trình xin phép xây dựng tại Bình Dương diễn ra thuận lợi, Anh chị cần nắm rõ thủ tục thực hiện, thành phần hồ sơ xin giấy phép xây dựng cụ thể kèm biểu mẫu tại địa phương.

Quy trình xin giấy phép xây dựng

Quy trình xin giấy phép xây dựng được tiến hành theo các bước như sau:

Bước 1: Nộp 2 bộ hồ sơ xin phép xây dựng tại Bộ Phận Tiếp Nhận và Trả Kết Quả HĐND-UBND.

Bước 2: Đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng thì Bộ Phận Tiếp Nhận sẽ kiểm tra và ghi biên nhận. Tuy nhiên những trường hợp hồ sơ không đáp ứng thì Bộ Phận Tiếp Nhận sẽ trả hồ sơ và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện đầu tư.

Bước 3: Tiếp theo hồ sơ sẽ được chuyển sang phòng Quản Lý Đô Thị để được thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa.

Bộ hồ sơ cấp phép xây dựng tại Bình Dương

Để tiến hành thủ tục xin giấy phép xây dựng tại Bình Dương, Qúy gia chủ nên lưu ý chuẩn bị đầy đủ các bộ hồ sơ cơ bản sau đây:

Đơn đề nghị xin cấp giấy phép xây dựng

Bản sao công chứng giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất

2 bộ bản vẽ xin phép xây dựng kỹ thuật gồm:

– Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỉ lệ 1/50-1/500 kèm sơ đồ vị trí công trình. – Bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt công trình tỉ lệ 1/50-1/200 – Bản vẽ mặt bằng móng tỉ lệ 1/50 – 1/200, mặt cắt móng tỉ lệ 1/50 và sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa xử lí nước thải, cấp nước, điện tỉ lệ 1/50 – 1/200.

02 Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư (01 chứng chỉ thiết kế kiến trúc, 01 chứng chỉ thiết kế kết cấu)

01 bảng kê khai kinh nghiệm doanh nghiệp

01 giấy đăng ký kinh doanh của công ty thiết kế

01 Chứng chỉ hành nghề công ty thiết kế

* Bản vẽ xin giấy phép xây dựng

Với trường hợp công trình nhà ở riêng lẻ ở khu đô thị nằm trong lộ giới hoặc trong quy hoạch:

Trường hợp này sẽ được cấp giấy phép xây dựng tạm (giấy phép xây dựng có thời hạn). Hồ sơ cần chuẩn bị lúc này gồm:

01 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm

01 Giấy Chứng Nhận QSDĐ, CMND photo công chứng

01 Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi nhà nước thực hiện quy hoạch

02 Bộ bản vẽ thiết kế

Thời hạn giải quyết thủ tục xin giấy phép xây dựng: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Giải pháp tối ưu khi tiến hành xin phép xây dựng ở Bình Dương

Trong vai trò một nhà đồng hành cùng quý gia chủ, Công ty xây dựng Đất Thủ hiểu quy trình thủ tục xin giấy phép xây dựng sẽ tốn khá nhiều thời gian của anh chị. Bên cạnh đó việc chuẩn bị hồ sơ xin cấp phép xây dựng ít nhiều gây bỡ ngỡ cho những gia chủ lần đầu xây nhà với những vấn đề thường gặp:

Về bản vẽ: bản vẽ mặt bằng là gì? bản vẽ mặt bằng móng, sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, điện?…

Vấn đề phát sinh về sổ đỏ, sổ hồng…

Hay những phát sinh pháp lý trên nền đất như sai ranh mốc, chung tường…

Thời gian đi lại, chỉnh sửa hồ sơ.

Lệ phí xin phép xây dựng nhà bao nhiêu ?

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng Thủ Dầu Một

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng ở Dĩ An

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng ở Thuận An

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng ở Bến Cát

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng ở Tân Uyên

Để thủ tục xin giấy phép xây dựng thuận tiện và nhanh chóng thì thuê công ty xin phép xây dựng sẽ là giải pháp tối ưu. Việc này giúp tiết kiệm đáng kể thời gian, công sức quý báu của anh chị. Đây cũng là xu hướng hiện tại được đa số các quý gia chủ thường lựa chọn.

Anh chị hãy liên ngay với Đất Thủ để tiến hành những thủ tục cấp phép xây dựng tại Bình Dương nhanh chóng nhất.

Thủ Tục Gia Hạn Giấy Phép Xây Dựng

Đối với công trình nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đã hết thời hạn tồn tại được ghi trong giấy phép nhưng quy hoạch chưa được thực hiện thì chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình cần đề nghị cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi quy hoạch được triển khai thực hiện. Đây là một trong những thủ tục quan trọng mà chủ sở hữu công trình thường xuyên phải thực hiện do nhiều nguyên nhân khiến công trình chưa thể quy hoạch đúng hạn. TTAH sẽ tổng hợp lại các thủ tục thực hiện gia hạn giấy phép công trình xây dựng để quý khách hàng tiện tham khảo. Thủ tục gia hạn giấy phép xây dựng 1. Căn cứ pháp lý

– Luật Xây dựng năm 2014 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015);

– Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

– Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2015);

– Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ;

– Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng.

– Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2016).

2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng

Căn cứ theo tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 15/2016/TT-BXD, thì hồ sơ xin gia hạn bao gồm các loại giấy tờ sau:

+ Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư này;

+ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;

Chủ đầu tư hoặc chủ hộ cần phải chuẩn bị 02 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ đã được liệt kê ở trên và nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương.

3. Thời gian xét duyệt hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng năm 2014 thì thời hạn giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở trong khu đô thị là không quá 15 ngày kể từ nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho bạn biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn.

Lưu ý: Thời hạn tồn tại công trình được ghi ngay vào giấy phép xây dựng có thời hạn đã được cấp. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng. Khi hết thời gian gia hạn giấy phép xây dựng mà chưa khởi công xây dựng. Thì chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.

4. Trình tự gia hạn giấy phép xây dựng

Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận, huyện.

Bước 2: Ủy ban nhân dân quận, huyện tiếp nhận kiểm tra hồ sơ

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cấp biên nhận hồ sơ có ngày hẹn trả kết quả trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân quận, huyện phải xem xét hồ sơ để gia hạn giấy phép xây dựng.

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để gia hạn giấy phép xây dựng trong thời hạn quy định, Ủy ban nhân dân quận, huyện thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết.

Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan có thẩm quyền không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Bước 4: Chủ đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận, huyện theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận.

5. Thẩm quyền gia hạn giấy phép xây dựng

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng năm 2014 thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ là UBND cấp huyện nơi chủ sở hữu công trình xin giấy phép xây dựng.

6. Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng

Mức thu gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 (mười nghìn) đồng/giấy phép.

7. Mẫu đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng (mẫu tại Phụ lục số 2, Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng).

Thủ Tục Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Công Trình

Việc cấp lại giấy phép xây dựng công trình dành cho trường hợp chủ sở hữu công trình làm thất lạc, rách nát giấy phép xây dựng công trình. Thủ tục cấp lại giấy phép xây dựng công trình 1. Căn cứ pháp lý

– Luật Xây dựng năm 2014 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015);

– Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

– Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2015);

– Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ;

– Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng.

– Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2016).

2. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép xây dựng

Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại (theo mẫu).

+ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).

Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ.

3. Thời gian xét duyệt hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Trình tự cấp lại giấy phép xây dựng công trình

Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận, huyện.

Bước 2: Ủy ban nhân dân quận, huyện tiếp nhận kiểm tra hồ sơ

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cấp biên nhận hồ sơ có ngày hẹn trả kết quả trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân quận, huyện phải xem xét hồ sơ để cấp lại giấy phép xây dựng. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp lại giấy phép xây dựng trong thời hạn quy định, Ủy ban nhân dân quận, huyện thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết.

Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan có thẩm quyền không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Bước 4: Chủ đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận, huyện theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận.

5. Thẩm quyền cấp lại giấy phép xây dựng công trình

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân quận, huyện

6. Lệ phí cấp lại giấy phép xây dựng công trình

Phí, lệ phí: Không

7. Mẫu đơn xin cấp lại giấy phép xây dựng công trình

Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng (Ban hành kèm theo Thông tư số: 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng)