Thu Tuc Xin Visa Cho Lao Dong Nuoc Ngoai / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Hướng Dẫn Viết Hóa Đơn Bán Hàng Thu Ngoai Tệ / 2023

Trường hợp nhiều doanh nghiệp thực hiên bán hàng online và thu về ngoai tệ thông qua tài khoản ngân hàng. khi khách nước ngoài mua chuyển tiền qua cổng thanh toán thì số tiền tự quy đổi sang VND về TK ngân hàng của công ty. Vậy trong trường hợp này doanh nghiệp thực hiện xuất hóa đơn như thế nào? Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn như sau

Hướng dẫn viết hóa đơn bán hàng thu ngoai tệ

Căn cứ Khoản 13, Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối số 06/2013/ƯBTVQH13 ngày 18/3/2013, quy định:

” 13. Điều 22 được sửa đoi, bô sung như sau:

Căn cứ Điều 5 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17/7/2014 của Chính phủ

quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh ngoại hối và Pháp lệnh sửa

đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối như sau:

Người cư trú cỏ nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ hoặc từ các nguồn thu vãng lai khác ở nước ngoài phải chuyến vào tài khoản ngoại tệ mở tại to chức tín dụng được phép tại Việt Nam phù hợp với thời hạn thanh toán của hợp đồng hoặc các chứng từ thanh toán, trừ một sô trường hợp được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cho phép giữ lại một phân hoặc toàn bộ nguôn thu ngoại tệ ở nước ngoài… “

-Căn cứ Điểm e, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định sổ 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đon bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về đồng tiền ghi trên hóa đơn như sau:

” e) Đồng tiền ghi trên hóa đơn

Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam. Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tong sổ tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phân chữ ghi băng tiêng Việt. Ví dụ: 10.000 USD – Mười nghìn đô la Mỹ. Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam thẻo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bo tại thời điêm lập hóa đơn. Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá veri đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bổ tỷ giả.

Hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hỏa, dịch vụ trong một sổ trường hợp thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. “

– Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015):

+ Tại khoản 4 Điều 2 hướng dẫn về tỷ giá, cụ thể:

“3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đoi ngoại tệ ra đổng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chỉnh tại Thông tư sẻ 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dân về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuê mở tài khoản.

Như vậy, Căn cứ các quy định nêu trên, Kể từ ngày 01/01/2015, trường họp Doanh nghiêp được phép bán hàng thu ngoại tệ theo quy định tại Pháp lệnh ngoại hối và các văn bản hướng dẫn thi hành thì khi lập hoá đơn, Công ty ghi tống số tiền thanh toán bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt và tỷ giá trên hoá đon theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC nêu trên.

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

Thủ Tục Xin Visa Lao Động Tại Việt Nam Cho Người Nước Ngoài / 2023

Visa làm việc tại Việt Nam cấp cho người nước ngoài vào làm việc hợp pháp tại Việt Nam được bảo lãnh bởi các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp,… đang hoạt động ở Việt Nam và được cấp tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại cửa khẩu sân bay quốc tế / cửa khẩu đường bộ của Việt Nam.

Trong bài viết này Maison Office sẽ cung cấp thông tin Hướng dẫn các thủ tục xin VISA lao động cho người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam.

Cùng tìm hiểu qua những nội dung chính sau:

1. Ký hiệu & các loại Visa làm việc cho người nước ngoài tại Việt Nam

Visa làm việc cho người nước ngoài tại Việt Nam gồm có 6 loại, mỗi loại có ký hiệu và thời hạn khác nhau được giải thích chi tiết như sau:

– Ký hiệu: LĐ – Là Visa lao động cấp cho người nước ngoài vào lao động tại Việt Nam.

– Ký hiệu: ĐT – Là Visa lao động cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

– Ký hiệu: DN – Là Visa lao động cấp cho người nước ngoài vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.

– Ký hiệu: NN1 – Là Visa lao động cấp cho người nước ngoài là. Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

– Ký hiệu: NN2 – Là Visa lao động cấp cho người nước ngoài là người đứng đầu văn phòng đại diện. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

– Ký hiệu: NN3 – Là Visa lao động cấp cho người nước ngoài vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Thời hạn của các loại Visa làm việc tại Việt Nam

Visa thị thực ký hiệu DN, NN1, NN2, NN3, có thời hạn không quá 01 năm.

Visa thị thực ký hiệu LĐ có thời hạn không quá 02 năm.

Visa thị thực ký hiệu ĐT có thời hạn không quá 05 năm.

2. Điều kiện cấp thị thực visa cấp cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

1) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

2) Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh.

3) Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật Luật Xuất Nhập Cảnh Việt Nam số 47/2014/QH13.

(Tham khảo Luật Xuất Nhập Cảnh Việt Nam số 47/2014/QH13 có hiệu lực từ 01/1/2015)

Nếu người lao động được tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam

1) Tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài vào làm việc là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

2.Tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định hoặc giấy phép hoạt động được cấp.

3. Hồ sơ pháp lý của doanh nghiêp, tổ chức

(Áp dụng cho doanh nghiệp lần đầu nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh, Hồ sơ này không nộp lại cho các lần làm thủ tục tiếp theo)

– Giấy phép hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức (Đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện…..Doanh nghiệp, tổ chức phải nộp trong trường hợp lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh)

– Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc bản Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

– Mẫu NA16 Bản đăng ký mẫu con dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tổ chức hoạt động tại Việt Nam

4. Thủ tục xin công văn nhập cảnh và thủ tục xin cấp thị thực

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

Người bảo lãnh điền thông tin vào các mẫu tờ khai, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức ký và đóng dấu theo đúng quy định.

Hồ sơ xin cấp Visa cho người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

Hộ chiếu bản gốc vẫn còn thời gian tối thiểu 6 tháng.

1 ảnh 3 x 4 được chụp trong vòng 6 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.

Visa đang sử dụng đối với trường hợp xin gia hạn thị thực.

Công văn bảo lãnh của doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam.

Mẫu tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi và gia hạn tạm trú (theo mẫu NA5).

Giấy phép lao động hay giấy chứng nhận đầu tư đối với từng trường hợp nhất định.

Bước 2: Nộp hồ sơ, nhận giấy hẹn:

Nhân viên của doanh nghiệp, tổ chức nộp toàn bộ hồ sơ đã chuẩn bị tại Cục quản lý xuất nhập cảnh (Lưu ý người đi nộp phải mang giấy giới thiệu của doanh nghiệp, CMND).

Người nước ngoài có nhu cầu xin Visa tại Việt Nam có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại một số địa chỉ sau:

Miền Bắc: nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội, địa chỉ 44 – 46 Trần Phú, Quận Ba Đình, Hà Nội.

Miền Nam: nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh tại TP HCM, địa chỉ 254 Nguyễn Trãi, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Miền Trung: nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Đà Nẵng, số 7 Trần Quý Cáp, TP. Đà Nẵng.

Trong trường hợp nếu xin nhận thị thực tại Đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài thì doanh nghiệp, tổ chức phải đóng lệ phí Fax tại quầy làm thủ tục.

Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tiếp nhận hồ sơ từ thứ 2 đến sáng thứ 7 trong tuần ngoại trừ Chủ Nhật và ngày lễ.

Bước 3: Nhận kết quả:

Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ và đầy đủ Cục quản lý xuất nhập cảnh sẽ trả kết quả cho doanh nghiệp, tổ chức.

Trong công văn nhập cảnh Cơ quan xuất nhập cảnh ghi rõ thời gian nhập cảnh và nơi nhận thị thực của người nước ngoài.

Bước 4: Thông báo cho người nước ngoài:

Khi có kết quả duyệt nhập cảnh doanh nghiệp, tổ chức thông báo cho người nước ngoài đã hoàn thành thủ tục xin công văn nhập cảnh tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Bước 5: Nhận thị thực và đóng lệ phí:

Tại nơi nhận thị thực người xin cấp visa điền và nộp Mẫu NA1 có dán ảnh 3cmx4cm + Hộ chiếu gốc + Bản copy của công văn nhập cảnh đã được duyệt tại Cục quản lý xuất nhập cảnh + Lệ phí xin cấp thị thực (Tại phòng nhận thị thực bảng lệ phí xin cấp thị thực được niêm yết công khai).

Để được hỗ trợ cụ thể hơn, tiết kiệm thời gian công sức, Bạn nên liên hệ với Cục xuất nhập cảnh để cập nhật các thông tin chính xác nhất hoặc các văn phòng luật sư để được hỗ trợ nhanh chóng.

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA quy định về biểu mẫu xin cấp visa, thị thực tạm trú cho người nước ngoài

– Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý người lao động nước ngoài, cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Thủ Tục Cấp Visa Lao Động Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023

Ký hiệu Visa lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam là LĐ và có thời hạn tối đa là 12 tháng. Trường hợp giấy phép lao động của người nước ngoài có thời hạn không đủ 1 năm để xin cấp thẻ tạm trú thì sẽ chuyển sang cấp visa lao động LĐ bằng với thời hạn của giấy phép lao động.

 Luật và các văn bản luật hướng dẫn về việc xin cấp visa thị thực dài hạn cho người nước ngoài

Hồ sơ pháp lý cần chuẩn bị bao gồm

Giấy phép hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức (Đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện…) Doanh nghiệp, tổ chức phải nộp trong trường hợp lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh)

Giấy chứng nhận sử dụng mẫu dấu hoặc Thông báo sử dụng con dấu của doanh nghiệp, tổ chức

Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (NA16)

Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (NA5)

Hộ chiếu gốc còn thời hạn theo quy định

Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận miễn giấy phép lao động đối với với những trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Sổ tạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú của người nước ngoài.

Nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh

Công ty, tổ chức nộp hồ sơ xin cấp visa dài hạn cho người nước ngoài làm thủ tục tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp, tổ chức có trụ sở chính.

Thời gian  làm thủ tục xin cấp visa thị thực dài hạn.

Theo quy định hiện hành, thời gian làm thủ tục 05 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian nhận kết quả visa lao động sẽ được ghi rõ trong biên nhận khi doanh nghiệp, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Thủ Tục Xin Cấp Visa Thị Thực Dài Hạn Cho Người Lao Động Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023

1. Ký hiệu và thời hạn của visa thị thực làm việc tại Việt Nam: Visa lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam có ký hiệu là LĐ, thời hạn tối đa của visa làm việc LĐ là 1 năm, trong trường hợp giấy phép lao động không đủ thời hạn 1 năm thì thời hạn của visa cho người nước ngoài sẽ xin bằng với thời hạn của giấy phép lao động.

2. Luật và các văn bản luật hướng dẫn về việc xin cấp visa thị thực dài hạn cho người nước ngoài

– Luật số 47/2014/QH2013 – Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA quy định về biểu mẫu xin cấp visa, thị thực tạm trú cho người nước ngoài

– Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý người lao động nước ngoài, cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

3. Hồ sơ pháp lý chuẩn bị cho người nước ngoài xin visa thị thực lao động cho người nước ngoài

– Giấy phép hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức (Đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện…..Doanh nghiệp, tổ chức phải nộp trong trường hợp lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh)

– Giấy chứng nhận sử dụng mẫu dấu hoặc Thông báo sử dụng con dấu của doanh nghiệp, tổ chức

– Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (NA16).(Nộp tờ khai này trong trường hợp công ty lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh)

– Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (NA5).

– Hộ chiếu gốc còn thời hạn theo quy định.

– Giấy phép lao động hoặc Giấy miễn giấy phép lao động đối với với những trường hợp được miễn giấy phép lao động

– Sổ tạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú của người nước ngoài (Trong một số trường hợp Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ yêu cầu)

4. Nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh

Tại Việt Nam công ty, tổ chức nộp hồ sơ xin cấp visa thị thực dài hạn cho người nước ngoài làm thủ tục tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp, tổ chức có trụ sở chính.

5. Thời gian làm thủ tục xin cấp visa thị thực dài hạn.

Thời gian làm thủ tục theo quy định hiện hành là 05 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ. Thời gian nhận kết quả visa thị thực sẽ được ghi rõ trong biên nhận khi doanh nghiệp, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.