Thủ Tục Xóa Án Tích / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Xóa Án Tích, Giấy Chứng Nhận Xóa Án Tích / 2023

Không phải tất cả mọi người bị kết án đều bị coi là có án tích bởi vì người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Bộ luật hình sự .

Do vậy, xóa án tích áp dụng đối với những người bị kết án và có án tích.

Người bị kết án được xóa án tích thì được coi như chưa bị kết án.

Xóa án tích có 2 trường hợp là xóa án tích theo quyết định của Tòa án và đương nhiên được xóa án tích.

Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.

Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người bị kết án này căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án và các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 71 Bộ luật hình sự.

Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.

Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới; hoặc nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

+ 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

+ 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

+ 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

+ 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Đối với trường hợp đủ điều kiện đương nhiên được xóa án tích này, khi họ có yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp thì Sở Tư pháp sẽ cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích cho họ.

Đối với những người đã đủ điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì không cần thiết phải xin cấp giấy chứng nhận xóa án tích.

Giấy chứng nhận xóa án tích chỉ cần thiết với những người muốn xin visa đi nước ngoài hoặc đi làm việc.

Người xin cấp giấy chứng nhận xóa án tích chuẩn bị hồ sơ xin xóa án tích và nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

– Đơn xin xóa án tích (theo mẫu) ;

– Trích lục hoặc bản sao Bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật, nếu đã xét xử tại cấp phúc thẩm thì cung cấp cả trích lục hoặc bản sao Bản án sơ thẩm và Bản án phúc thẩm.

– Căn cứ vào hình phạt chính tại Bản án, nộp một trong các giấy tờ (bản chính) sau đây:

+ Giấy chứng nhận đặc xá do Trại giam nơi thi hành án cấp (trường hợp bị xử phạt tù giam nhưng được đặc xá);

+ Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù do Trại giam nơi thi hành án cấp hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (trường hợp bị xử phạt tù giam và đã chấp hành xong hình phạt tù);

+ Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách án treo do Cơ quan thi hành án hình sự – Công an quận, huyện, thị xã hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (trường hợp bị xử phạt tù nhưng được hưởng án treo);

+ Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giảm giữ do Cơ quan thi hành án hình sự – Công an quận, huyện, thị xã cấp hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (trường hợp bị xử phạt cải tạo không giam giữ).

– Giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an quận/huyện nơi người bị kết án có hộ khẩu thường trú cấp;

– Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân.

Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện thì sau khoảng 18 ngày làm việc sẽ nhận được giấy chứng nhận xóa án tích.

Căn cứ pháp lýĐiều 69 – Bộ luật hình sự – Xóa án tích 1. Người bị kết án được xóa án tích theo quy định tại các điều từ Điều 70 đến Điều 73 của Bộ luật này. Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án. 2. Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.Điều 70 – Bộ luật hình sự – Đương nhiên được xóa án tích 1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây: a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo; b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm; c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm; d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án. Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung. 3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.Điều 71 – Bộ luật hình sự – Xóa án tích theo quyết định của Tòa án 1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về một trong các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này. Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người bị kết án căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án và các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Người bị kết án được Tòa án quyết định việc xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây: a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo; b) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm; c) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm; d) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án. Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì Tòa án quyết định việc xóa án tích từ khi người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung. 3. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích.

Điều 369 – Bộ luật tố tụng hình sự – Thủ tục xóa án tích 1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được đương nhiên xóa án tích và xét thấy có đủ điều kiện quy định tại Điều 70 của Bộ luật hình sự thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp phiếu lý lịch tư pháp là họ không có án tích. 2. Những trường hợp quy định tại Điều 71 và Điều 72 của Bộ luật hình sự thì việc xóa án tích do Tòa án quyết định. Người bị kết án phải có đơn gửi Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có nhận xét của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc, học tập. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đơn của người bị kết án, Tòa án đã xét xử sơ thẩm chuyển tài liệu về việc xin xoá án tích cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận tài liệu do Tòa án chuyển đến, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản và chuyển lại tài liệu cho Tòa án. Nếu xét thấy đủ điều kiện thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận tài liệu do Viện kiểm sát chuyển đến, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định xóa án tích; trường hợp chưa đủ điều kiện thì quyết định bác đơn xin xóa án tích. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ra quyết định xóa án tích hoặc quyết định bác đơn xin xóa án tích, Tòa án đã ra quyết định phải gửi quyết định này cho người bị kết án, Viện kiểm sát cùng cấp, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc, học tập.

Mẫu Đơn Xin Xóa Án Tích Mới Nhất Và Tư Vấn Lập Hồ Sơ Đăng Ký Xóa Án Tích / 2023

Mẫu đơn xin xóa án tích hoặc đơn yêu cầu việc xóa án tích là một trong những tài liệu mà người phạm tội đã chấp hành xong án phạt tù phải cung cấp cho cơ quan nhà nước khi tiến hành thủ tục xóa án tích theo quy định của pháp luật hiện nay:

1. Mẫu đơn xin xóa án tích mới nhất

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu đơn xin xóa án tích mới nhất theo quy định của pháp luật hình sự hiện hành:

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về điều kiện xóa án tích , gọi: 1900.6162

Kính gửi: Tòa án nhân dân …………………

Tên tôi là: …………………………. Sinh năm: ……… Giới tính: ……………

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………….

Địa chỉ tạm trú: ……………………………………………………………………

Tôi là bị cáo trong vụ án hình sự ……………… đã bị Tòa án nhân dân …………. Xét xử tại Bản án số ……./…… ngày ……. tháng …….. năm ……. về tội ……….. với mức hình phạt …………

Đến ngày ……… tháng …… năm ………. Tôi đã chấp hành xong các quyết định của bản án.

Tôi đề nghị Tòa án nhân dân …………………………… xem xét xóa án tích cho tôi.

Kèm theo đơn xin xóa án tích là các tài liệu, giấy tờ sau:

1…………………………………………………………………………………………….. 2…………………………………………………………………………………………….. 3……………………………………………………………………………………………..

>&gt Xem thêm: Giám định tỷ lệ thương tật khi bị tai nạn giao thông ? Bồi thường thiệt hại khi bị tai nạn

2. Thời hạn xóa án tích khi được đặc xá ngày quốc khánh?

Xin luật sư cho tôi hỏi. Tôi bị phạt 2 năm tù thi hành án từ mùng 2-6-2012 được đặc xá 2-9-2013 xin luật sư cho hỏi đến nay là 3-2018 tôi đã được xoá án tích chưa? Thủ tục xóa án tích như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về xóa án tích – Ảnh minh họa

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê, chúng tôi giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Căn cứ Điều 70 Bộ luật hình sự năm 2015 (Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017)về vấn đề đương nhiên được xóa án tích có quy định như sau:

1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

Theo thông tin bạn cung cấp thì vào thời điểm tháng 9/2013 bạn được đặc xá tha tù trước thời hạn, nghĩa là bạn được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại. Theo quy định tại khoản 4 Điều 73 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về cách tính thời hạn để xoá án tích thì: ” Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại cũng được coi như đã chấp hành xong hình phạt “. Như vậy, vào thời điểm tháng 9/2013 nếu bạn đã chấp hành xong cả hình phạt bổ sung, các quyết định khác và không thực hiện hành vi phạm tội mới thì đây là thời điểm bắt đầu để tính thời hạn xoá án tích cho bạn. Như vậy, bạn đương nhiên được xóa án tích.

* Về trình tự thủ tục xóa án tích như sau:

Thẩm quyền xét đơn xin xóa án tích:Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích, hoặc ra Quyết định xóa án tích; người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện); người xin xóa án tích không phải nộp bất cứ khoản tiền lệ phí Tòa án nào (trừ trường hợp xin sao quyết định xóa án tích hoặc giấy chứng nhận xóa án tích).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng!

>&gt Xem thêm: Hành vi hủy hoại tài sản của người khác thì cấu thành tội gì ?

3. Phạm tội khi chưa được xóa án tích có tổng hợp hình phạt không ?

Chào luật sư, cho tôi hỏi, tôi đang được hưởng án treo về tội trôm cắp tài sản thời gian là 3 năm nhưng chưa được xoá án tích. Tôi có thuê xe ô tô chạy theo nhu cầu của khách, nhưng do tôi ngủ gục lấn sang làn đường bên trái gây tai nạn làm cho 2 người khách ngồi trên xe bị thương tích 1 người 30%, người 15% và thiệt về tài sản của chủ xe.

Nay cơ quan công an điều tra ra quyết đinh khởi tố bắt tôi nhưng cho được tại ngoại không giam giữ và bắt khắc phục hậu qủa cho 2 người bị tai nạn và bồi thường tiền cho chủ xe. Cho tôi hỏi như vậy tôi có bị xử chồng tội lên không ? Cho hỏi trong vụ tai nạn này chủ xe cho tôi mướn xe vừa hết bảo hiểm bắt buộc vậy có sai không ?

Cảm ơn luật sư.

Điều 60 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về Án treo như sau:

Điều 65. Án treo

1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.

4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

5. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.

Điều 56. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án

1. Trong trường hợp một người đang phải chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này, thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử, sau đó quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật này.

Thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trước được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt chung.

2. Khi xét xử một người đang phải chấp hành một bản án mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới, Tòa án quyết định hình phạt đối với tội mới, sau đó tổng hợp với phân hình phạt chưa chấp hành của bản án trước rồi quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật này.

3. Trong trường hợp một người phải chấp hành nhiều bản án đã có hiệu lực pháp luật mà các hình phạt của các bản án chưa được tổng hợp, thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền ra quyết định tổng hợp hình phạt của các bản án theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Như vậy, nếu đang trong thời gian hưởng án treo mà bạn phạm 1 tội mới thì bạn buộc phải chấp hành bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới này. (Tham khảo thêm: Bộ luật dân sự năm 2015)

Về việc thuê xe ô tô, theo như thông tin bạn cung cấp thì chưa xác định được là giữa bạn và chủ xe có ký kết hợp đồng cho thuê tài sản không, nếu có, trong hợp đồng có thỏa thuận về bảo hiểm xe hay không, ai là người chịu trách nhiệm? Trong trường hợp bạn đang điều khiển xe mà lại sử dụng bảo hiểm đã hết hạn thì bạn sẽ là người chịu trách nhiệm, nếu có thỏa thuận giữa bạn và chủ xe thì chủ xe sẽ phải bồi hoàn lại cho bạn sau đó.

Khi nào được xóa án tích và điều kiện xóa án tích là gì ?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>&gt Xem thêm: Tìm được việc làm mới hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

4. Thời hạn ra tù bao nhiêu lâu thì được xin xóa án tích ?

Xin chào luật sư! Em có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Em trai của tôi đi tù vì tội trộm cắp tài sản, tái phạm nguy hiểm bị phạt tù 3 năm.

Đã khắc phục hậu quả cho bên bị hại và đã đóng đầy đủ án phí. Xin cho hỏi, sau khi ra tù thì thời gian bao nhiêu lâu mới xin xoá án tích được ?

Kính mong luật sư tư vấn giúp,.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Điều 70 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về trường hợp đương nhiên được xoá án tích như sau:

Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về xóa án tích trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>&gt Xem thêm: Tư vấn cách tính thuế xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật

5. Tư vấn thời hạn xóa án tích đối với án ma túy ?

Thưa luật sư! Đầu năm 2001 tôi bị bắt về tôi bán ma túy và bị tuyên án 9 năm tù. Vậy bây giờ tôi đã được xóa án tích chưa? Tôi xin chân thành cảm ơn.

– Căn cứ Điều 70 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về Đương nhiên được xóa án tích như sau:

Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

Theo đó, mức phạt tù của bạn 9 năm, áp dụng hình phạt bắt đầu từ năm 2001. Vậy bạn cứ tính sau 03 năm kể từ khi bạn chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án mà không phạm thêm tội mớ thì bạn sẽ được đương nhiên xóa án tích.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>&gt Xem thêm: Hỏi đáp về luật lao động khi bị điều chuyển công việc không đúng chuyên môn ?

Hướng Dẫn Thủ Tục Xóa Án Tích – Trang Thông Tin Điện Tử Tòa Án Nhân Dân Huyện Hiệp Đức / 2023

Theo quy định tại các Điều 63, 64, 65, 66, 67 Bộ luật hình sự, người được xóa án tích  coi như chưa bị kết án và được Tòa án cấp giấy chứng nhận hoặc ra Quyết định xóa án tích trong những trường hợp sau đây:

1. Đương nhiên xóa án tích đối với:

– Người được miễn hình phạt.

– Người bị kết án không phải về các tội quy định tại ChươngXI (Các tội xâm phạm an ninh quốc gia) và chương XXIV (các tội phá họai hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh), nếu từ khi chấp hành xong bản án (về hình phạt và các khoản tiền án phí, tiền phạt hoặc khoản tiền bồi thường  dân sự khác) hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành án, người đó không phạm tội mới trong thời hạn sau:

Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo;

Ba năm trong trường hợp phạt tù đến ba năm;

Năm năm trong trường hợp phạt tù trên ba năm đến mười lăm năm;

Bảy năm trong trường hợp phạt tù trên mười lăm năm.

2. Xoá án tích theo quyết định của tòa án:

Tòa án quyết định xoá án tích đối với những người bị kết án về các tội quy định tại Chương XI và Chương XXIV Bộ luật Hình sự, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã được thực hiện, nhân thân, thái độ chấp hành pháp luật và thái độ lao động của người bị kết án, trong các trường hợp sau đây:

Đã bị phạt tù ba năm mà không phạm tội mới trong thời hạn ba năm kể từ khi chấp hành xong bản án họặc kể từ khi hết thời hiệu thi hành bản án;

Đã bị phạt tù trên ba năm đến mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn bảy năm kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành án.

Đã bị phạt tù trên mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn mười năm kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành án.

Lưu ý: Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu phải chờ một năm sau mới được xin xóa án tích; nếu bị Tòa án bác đơn lần thứ hai trở đi thì phải sau hai năm mới được xin xóa án tích.

3. Xoá án tích trong trường hợp đặc biệt:

Trong trường hợp người bị kết án có những tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú đề nghị thì có thể được Tòa án xóa án tích nếu người đó đã đảm bảo ít nhất một phần ba thời hạn quy định.

4. Hồ sơ xóa án tích gồm:

Khi người bị kết án đương nhiên xóa án tích, nếu cần cấp giấy chứng nhận xóa án tích thì làm đơn, kèm các tài liệu như giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp; giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khỏan bồi thường, án phí, tiền phạt; giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp (theo mẫu quy định của ngành Công an), bản sao hộ khẩu; bản sao chứng minh nhân dân.

Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt, ngoài các lọai tài liệu như trên, phải có văn bản đề nghị của chính quyền, cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án thường trú, công tác.

5. Thẩm quyền xét đơn xin xóa án tích:

– Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích, hoặc ra Quyết định xóa án tích.

– Người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện).

– Người xin xóa án tích không phải nộp bất cứ khoản tiền lệ phí Tòa án nào (trừ trường hợp xin sao quyết định xóa án tích hoặc giấy chứng nhận xóa án tích).

Mẫu Đơn Xin Xóa Án Tích Theo Quy Định Pháp Luật Năm 2022 Mới Nhất / 2023

Câu hỏi về mẫu đơn xin xóa án tích

Chào luật sư. Luật sư cho tôi hỏi là: Tôi vừa hết thời hiệu hưởng án treo được hơn năm nay rồi. Bây giờ tôi muốn xin cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù cho hưởng án treo để đi nước ngoài thì phải viết đơn như thế nào ạ? Mong sớm nhận được câu trả lời từ luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời về mẫu đơn xin xóa án tích

1. Căn cứ pháp lý về mẫu đơn xin xóa án tích

2. Nội dung tư vấn về mẫu đơn xin xóa án tích

Trong bộ hồ sơ đăng ký xóa án tích, đơn xin xóa án tích là một trong những loại giấy tờ mà người đã chấp hành xong hình phạt phải thực hiện để hoàn thiện bộ hồ sơ này. Nội dung của đơn xin xóa án tích bao gồm những gì? Viết thế nào cho đúng? Cụ thể nội dung tư vấn sau đây:

Theo điều 69 BLHS 2015 quy định:

Như vậy, xóa án tích là trường hợp xoá bỏ việc mang dấu ấn, dấu tích về bản án của Toà án đã kết án là có tội đối với người phạm tội. Thể hiện ở sự công nhận coi như chưa bị kết án đối với người trước đó đã bị Toà án kết tội bằng bản án.

2.2. Thẩm quyền giải quyết đơn xin xóa án tích

Theo điều 369 BLTTHS 2015 quy định, thẩm quyền giải quyết xóa án tích là Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Theo đó, người bị kết án phải có đơn gửi Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Sau đó, Tòa án đã xét xử sơ thẩm chuyển tài liệu về việc xin xoá án tích cho Viện kiểm sát cùng cấp trong vòng 03 ngày. Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản và chuyển lại tài liệu cho Tòa án trong vòng 05 ngày. Nếu xét thấy đủ điều kiện, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm sẽ ra quyết định xóa án tích. Sau khi ra quyết định, Tòa án sẽ phải gửi quyết định này cho người bị kết án, Viện kiểm sát cùng cấp, chính quyền địa phương nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc, học tập.

Đơn xin xóa án tích cần phải thực hiện theo mẫu của Tòa án đưa ra.

2.3. Mẫu đơn xin xóa án tích

Tòa án nhân dân có ban hành mẫu đơn đề nghị xóa án tích như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

……..ngày…. tháng….. năm……..

Kính gửi: Tòa án nhân dân …………………………..

Tên tôi là: chúng tôi năm:………Giới tính:………………..

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………….

Địa chỉ tạm trú:…………………………………………………………………..

Tôi là bị cáo trong vụ án hình sự………………………………………………đã được Tòa án nhân dân …………………………………………………. xét xử tại bản án số ………/…… ngày ……….tháng……..năm…….về tội……………..với mức hình phạt……….

Đến ngày………tháng……năm………. , tôi đã chấp hành xong các quyết định của bản án.

Tôi đề nghị Tòa án nhân dân…………………………… xem xét xóa án tích cho tôi.

Kèm theo đơn xin xóa án tích là các tài liệu, giấy tờ sau:

Để được tư vấn chi tiết về Đơn xin xóa án tích, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn

Chuyên viên: Kiều Trinh