Thủ Tục Yêu Cầu Tuyên Bố Mất Tích / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Đơn Yêu Cầu Hủy Bỏ Quyết Định Tuyên Bố Một Người Mất Tích 2022 / 2023

Pháp luật đã quy định rõ ràng về nhân thân và tài sản của người bị yêu cầu tuyên bố mất tích sau khi có quyết định của Tòa án. Tuy nhiên trên thực tế có những trường hợp người bị tuyên bố mất tích trở về. Căn cứ vào quy định của pháp luật, Luật Tuệ An xin cung cấp cho bạn đọc mẫu Đơn yêu cầu Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích mới nhất 2020.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Tuệ An xin tư vấn với những nội dung sau:

Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Mẫu đơn Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Cơ sở pháp lý

Bộ luật dân sự 2015;

Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP 

1. Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Căn cứ khoản 1 Điều 390 BLTTDS 2015 quy định:

Hồ sơ yêu cầu như sau:

2. Mẫu đơn Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc————————————-

ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích)

Kính gửi: Tòa án nhân dân…………………………………………………………… (1)

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: (2)……………………………………………………………

Địa chỉ: (3) ………………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại (nếu có): …………………………..; Fax (nếu có):…………………………………..

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ………………………………………………………………………………….

Tôi (chúng tôi) xin trình bày với Tòa án nhân dân (1) …………………………………………..việc như sau:

– Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu tuyên bố ông/bà ……….. mất tích.

– Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên: (4)…..…………………………………………………………………………………………………………

– Các thông tin khác (nếu có): (6) ………………………………………………………………………….

Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu: (7)

1. ………………………………………………………………………………………………………………………

2. ……………………………………………………………………………………………………………………….

3. ………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi (chúng tôi) cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật.

                                                                                  ………., ngày……tháng……năm…. (8)

                                                                                                NGƯỜI YÊU CẦU (9)

Hướng dẫn viết đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích:

(1) Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ tuyên bố một người mất tích.

Ví dụ: Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

(2) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó;

Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó.

Trường hợp có nhiều người cùng làm đơn yêu cầu thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,… và ghi đầy đủ các thông tin của từng người.

(3) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu.

Ví dụ: phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu.

Ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

(4) Ghi rõ lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó: Có thể yêu cầu tuyên bố mất tích để làm thủ tục ly hôn, phân chia di sản thừa kế, yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích …..

(6) Ghi những thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình.

(7) Ghi rõ tên các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu, là bản sao hay bản chính, theo thứ tự 1, 2, 3,…

Ví dụ:

1. Bản sao Giấy khai sinh của ông Nguyễn Văn A;

2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của ông Trần Văn B và bà Lê Thị C;…..

(8) Ghi địa điểm, thời gian làm đơn yêu cầu

Ví dụ: Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2019; Hà Nam, ngày 27 tháng 02 năm 2020.

(9) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó;

Nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

Trường hợp có nhiều người cùng yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn yêu cầu.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá

[Tổng

0

Điểm trung bình:

0

]

Trình Tự, Thủ Tục Yêu Cầu Tòa Án Tuyên Bố Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự / 2023

Người mất năng lực hành vi dân sự là người thành niên (đủ 18 tuổi trở lên) nhưng không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình, không thể tự mình giao dịch dân sự và được tòa tuyên mất năng lực hành vi dân sự…

1- Cơ quan tiếp nhận và giải quyết yêu cầu:

Tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 27 và Điều 35 BLTTDS 2015);

2- Đối tượng có quyền yêu cầu Tòa tuyên mất năng lực hành vi dân sự:

3- Hồ sơ thủ tục yêu cầu tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự:

(Nếu không có kết luận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, thì có thể yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định); và một số giấy tờ khác tùy vào trường hợp cụ thể.

Đơn yêu cầu – theo mẫu tại Nghị Quyết số 01/2017/NQ-HĐTP;

Tài liệu, chứng cứ chứng minh người đứng tên yêu cầu là người có quyền yêu cầu ;

Giấy CMND, Sổ hộ khẩu của người yêu cầu;

Bản kết luận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và các chứng cứ khác để chứng minh người bị yêu cầu bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

Người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với trường hợp chưa có kết quả kiểm tra của cơ quan chuyên môn về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của người được yêu cầu tuyên mất năng lực hành vi dân sự;

Khi có kết luận giám định, Toà sẽ ra quyết định mở phiên họp xét ;

Nếu chấp nhận đơn yêu cầu, Tòa ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với người được yêu cầu.

5- Thời hạn yêu cầu tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự : (Điều 366 BLTTDS)

– Trong thời hạn 01 tháng kể từ khi Tòa có thụ lý đơn yêu cầu, Tòa phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu;

Luật sư Nguyễn Thị Yến – Trưởng Chi nhánh Quảng Ninh của Công ty Luật TNHH Everest, tổng hợp

Để có tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: [email protected]

Nội dung tư vấn pháp luật dân sự mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.

Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

​Tư Vấn Thủ Tục Yêu Cầu Tòa Án Tuyên Bố Một Người Bị Hạn Chế Hoặc Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự / 2023

TƯ VẤN THỦ TỤC YÊU CẦU TÒA ÁN TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI BỊ HẠN CHẾ HOẶC MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ

Không phải mọi trường hợp các cá nhân đều có thể thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự bằng hành vi của mình. Điển hình là khi cá nhân đó bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

1. Căn cứ pháp lý

– Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS);

– Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS);

– Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự.

2. Xác định một người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

Theo đó, người bị mất năng lực hành vi dân sự là người trước đó có thể đã có năng lực hành vi dân sự nhưng do bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà họ không làm chủ được hành vi của mình. Còn người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là người đã có năng lực hành vi dân sự trước đó, tuy nhiên do họ bị nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình nên họ có thể bị yêu cầu tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

3. Thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự

Thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 27, 35 BLTTDS).

Hồ sơ bao gồm:

– Đơn yêu cầu tuyên bố người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự (Mẫu số 92-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP);

– CMND, căn cước công dân, hộ khẩu thường trú của người có yêu cầu (nếu có);

– Giấy tờ tùy thân của người giám hộ đỡ đầu (nếu có);

– Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc yêu cầu tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự là hợp pháp và có căn cứ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.

Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, theo đề nghị của người yêu cầu, Tòa án có thể trưng cầu giám định sức khỏe, bệnh tật của người bị yêu cầu tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc giám định pháp y tâm thần đối với người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Trong trường hợp này, khi nhận được kết luận giám định, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu (Điều 377 BLTTDS).

Tòa án có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Trong quyết định này, Tòa án phải xác định người đại diện theo pháp luật của đó và phạm vi đại diện. Nếu không chấp nhận đơn yêu cầu, Tòa án sẽ ra thông báo từ chối và nêu rõ lý do.

Thời hạn giải quyết: Trong 45 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu. Cụ thể:

– Trong thời hạn 01 tháng kể từ khi Tòa có thụ lý đơn yêu cầu, Tòa phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu;

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu, Tòa phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 1, Toà nhà CT 1 – SUDICO Khu đô thị Mỹ Đình – Mễ Trì, đường Vũ Quỳnh, P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội

ĐT: 0989.386.729; 0967.927.483

Website: https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn

– Tư vấn tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

– Tư vấn yêu cầu tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Thủ Tục Ly Hôn Với Người Mất Tích / 2023

Theo quy định của Pháp luật hiện nay, khi một người mất tích thì người con lại vẫn có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng về thủ tục sẽ phức tạp hơn so với thủ tục ly hôn thông thường. Nếu như trước đây việc “yêu cầu tuyên bố một người mất tích” và “yêu cầu ly hôn với người mất tích” được gộp chung vào một vụ án thì Pháp luật hiện hành lại tách 2 vụ việc này thành 2 thủ tục riêng biệt.

Theo quy định tại khoản 2 điều 56 Ly hôn theo yêu cầu một bên Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định “Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn”. Vây trong trường hợp này vụ việc ly hôn sẽ được giải quyết theo thủ tục đơn phương xin ly hôn.

Về thẩm quyền giải quyết: Theo quy định của Pháp luật tố tụng dân sự quy định, nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về Hôn nhân và gia đình trong trường hợp nguyên đơn không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản để giải quyết.

Hồ sơ bao gồm:

Đơn ly hôn

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính)

Chứng minh nhân dân của người yêu cầu ly hôn, sổ hộ khẩu ( Bản sao có chứng thực trong thời hạn 03 tháng)

Giấy khai sinh của các con ( Bản sao )

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chánh án Tòa án phân công một thẩm phán giải quyết vụ việc. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục  nộp tiền tạm ứng án phí.

Theo quy định của Pháp luật hiện nay, thời hạn để giải quyết trong trường hợp này là từ 4 – 6 tháng.

Thực tế cho ta thấy hiện nay, không ít những trường hợp yêu cầu ly hôn với người mất tích. So với các thủ tục ly hôn thông thường việc yêu cầu ly hôn đối với người mất tích phải trải qua 2 thủ tục đó là phải thực hiện việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích và sau đó mới thực hiện được thủ tục ly hôn như thông thường. Việc này cũng gây rất nhiều bất lợi cho người có yêu cầu ly hôn bởi thủ tục rất phức tạp và cũng tốn rất nhiều thời gian và chi phí để thực hiện. Trong thời gian tới thiết nghĩ hệ thống Pháp luật của chúng ta cần được hoàn thiện hơn nữa để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho những người có yêu cầu muốn được ly hôn với người mất tích.

PHAN LAW VIETNAM

Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.8888

Email: info@phan.vn

Chia sẻ:

Pinterest

Linkedin