Qui Định Về Thủ Tục Làm/Đăng Ký (Giấy) Khai Sinh ?

Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm những công việc/thủ tục sau:

a) Xác nhận các sự kiện: sinh; kết hôn; tử; nuôi con nuôi; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch; xác định lại giới tính; xác định lại dân tộc;

b) Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi vào sổ hộ tịch các việc: xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt nuôi con nuôi.

Riêng việc đăng ký kết hôn; nhận cha, mẹ, con; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.

Về nguyên tắc, mọi sự kiện hộ tịch (nói trên) đều phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, chính xác.

Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một nơi theo đúng thẩm quyền của pháp luật. Ví dụ minh họa: một người không thể đăng ký làm Giấy khai sinh ở hai nơi.

Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch

Giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân theo quy định của pháp luật về hộ tịch là căn cứ pháp lý xác nhận sự kiện hộ tịch của cá nhân đó.

Ví dụ: Giấy chứng tử là căn cứ pháp lý (bằng chứng) để xác định một người đã chết.

Giấy tờ hộ tịch do cơ quan đại điện Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp có giá trị như giấy tờ hộ tịch được cấp ở trong nước.

– Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó có hộ khẩu thường trú; nếu không có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký tạm trú. Cụ thể là UBND xã/phường thực hiện.

– Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký tạm trú.

Việc đăng ký hộ tịch (trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký việc nuôi con nuôi, đăng ký giám hộ, đăng ký việc nhận cha, mẹ, con) có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền.

Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy Khai sinh của người đó.

Như vậy, chẳng hạn khi giữa Chứng minh nhân dân và giấy khai sinh của bạn có sự khác biệt, thì cần phải điều chỉnh nội dung trong Giấy chứng minh nhân dân cho phù hợp với Giấy khai sinh. Về nguyên tắc, giấy khai sinh hầu như không thể thay đổi nội dung.

Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì UBND cấp xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế thực hiện việc đăng ký khai sinh.

Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện tại UBND cấp xã, nơi cư trú của người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi có trụ sở của tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó.

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì UBND cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

Khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi

Người phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và báo ngay cho UBND cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn, nơi trẻ bị bỏ rơi để lập biên bản và tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó.

Biên bản phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; giới tính; đặc điểm nhận dạng; tài sản và các đồ vật khác của trẻ (nếu có); họ, tên, địa chỉ của người phát hiện. Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại UBND cấp xã, nơi lập biên bản, một bảo giao cho người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ.

Sau đó, UBND cấp xã, nơi lập biên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ. Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình có trách nhiệm thông báo miễn phí 3 lần trong 3 ngày liên tiếp các thông tin về trẻ sơ sinh bị bỏ rơi. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ, thì người hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh.

Ngày phát hiện trẻ bỏ rơi là ngày sinh của bé

Khi đăng ký khai sinh cho trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, họ, tên của trẻ được ghi theo đề nghị của người đi khai sinh; nếu không có cơ sở để xác định ngày sinh và nơi sinh, thì ngày phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày sinh; nơi sinh là địa phương nơi lập biên bản; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam.

Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh được để trống. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “trẻ bị bỏ rơi”. Trong trường hợp có người nhận trẻ làm con nuôi, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch căn cứ vào quyết định công nhận việc nuôi con nuôi để ghi tên cha, mẹ nuôi vào phần ghi về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của con nuôi; trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “cha, mẹ nuôi”; nội dung ghi chú này phải được giữ bí mật, chỉ những người có thẩm quyền mới được tìm hiểu.

THAM KHẢO VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;2. Dịch vụ tư vấn cơ cấu lại doanh nghiệp; 3. Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội; 4. Tư vấn xây dựng quy chế hoạt động cho doanh nghiệp; 5. Luật sư tư vấn vụ án tranh chấp kinh doanh, thương mại; 6. Luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp nội bộ doanh nghiệp.

Luật sư Minh Tiến

Tìm Hiểu Về Thủ Tục Ly Hôn 2023

Ly hôn được hiểu là việc chấm dứt mối quan hệ giữa người và người vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án (tham khảo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014). Pháp luật hôn nhân và gia đình quy định hai hình thức ly hôn, đó là:

: Được hiểu là sự tự nguyện của cả 2 vợ chồng yêu cầu ly hôn sau khi đã thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và thực hiện việc cấp dưỡng cho con (tham khảo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Ly hôn theo yêu cầu của một bên: Được hiểu là ly hôn theo yêu cầu từ một bên, tức là ly hôn theo từ người vợ hoặc yêu cầu ly hôn từ người chồng (tham khảo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Khi muốn yêu cầu ly hôn thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Khi muốn yêu cầu ly hôn thì cần chuẩn bị những giấy tờ sau (tham khảo quy định tại Điều 5, 93, 94 Bộ luật tố tụng dân sự 2023):

Photo có công chứng hoặc chứng thực chứng minh nhân dân/căn cước công dân, hộ khẩu của người vợ người chồng

Giấy đăng ký kết hôn

Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy khai sinh của con

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn 2023 tại tòa án diễn ra như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ cho Tòa án

Chuẩn bị bộ hồ sơ như trên rồi nộp cho Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết ly hôn (điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2023)

Bước 2: Thụ lý đơn ly hôn

Sau khi nhận được đơn yêu cầu ly hôn, sau 5 ngày làm việc Tòa án sẽ xem xét có thụ lý đơn hay không? Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho cho người nộp đơn đóng tiền tạm ứng án phí. Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 191, 195 Bộ luật tố tụng dân sự 2023.

Bước 3: Hòa giải

Hòa giải tại Tòa án nhân dân là thủ tục bắt buộc phải thực hiện trước khi đưa vụ án ra xét xử, cụ thể như sau (tham khảo Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình 2014, Điều 208, 21, 212, 213, 220 Bộ luật tố tụng dân sự 2023):

Trường hợp 1: Thuận tình ly hôn

Vợ chồng quyết định đoàn tụ: Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ.

Hòa giải thành: Thẩm phán sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn

Hòa giải không thành: Tòa án lập biên bản hòa giải không thành và thụ lý vụ án để giải quyết.

Trường hợp 2: Ly hôn đơn phương

Nếu hòa giải thành, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành và sau 7 ngày mà các đương sự không thay đổi ý kiến thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận hòa giải thành. Nếu hòa giải không thành Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử

Lưu ý: Quyết định hòa giải thành có hiệu lực ngay, không được phép kháng cáo kháng nghị

Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án gửi giấy triệu tập và thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm có các đương sự.

Tìm Hiểu Về Giấy Phép Làm Thêm Ở Nhật Bản

Theo quy định của Nhật Bản, du học sinh và người sang Nhật theo diện đoàn tụ gia đình khi muốn làm thêm (baito) sẽ phải xin giấy phép 資格外活動許可書 từ cục xuất nhập cảnh.

Vậy giấy xin làm thêm ở Nhật Bản này như thế nào? Cách làm có khó không? Cùng japanduhoc tìm hiểu thôi nào.

A.Vì sao phải xin giấy phép làm thêm?

Khi bạn sang Nhật theo diện visa đoàn tụ gia đình thì mục đích chính sẽ là đoàn tụ và chăm sóc gia đình.

Giấy phép làm thêm trong tiếng Nhật có tên là 資格外活動許可書 Shikakugaikatsudō kyoka-sho.

B.Quy định về thời gian làm thêm 1.Visa du học sinh

Du học sinh trường tiếng và sinh viên senmon, đại học sẽ phải tuân thủ những điều sau:

Sinh viên hệ chính quy: 28 tiếng / tuần

Nghiên cứu sinh và sinh viên dự thính: 14 tiếng / tuần

Trong kỳ nghỉ lễ: 8 tiếng / ngày

2.Visa đoàn tụ gia đình

Nếu vợ/chồng của bạn đã có visa vĩnh trú hoặc nhập quốc tịch Nhật Bản thì bạn sẽ không bị giới hạn thời gian làm thêm.

Trường hợp đoàn tụ người thân khác sẽ làm việc tối đa 28 tiếng / tuần và thu nhập không giới hạn.

Tuy nhiên nếu tổng thu nhập 1 năm vượt quá 130 man yên sẽ không được phụ thuộc bảo hiểm vợ/chồng.

C.Thủ tục xin giấy làm thêm

Thủ tục xin giấy phép làm thêm ở Nhật Bản khá đơn giản và có thể lấy luôn trong ngày.

1.Visa du học sinh

Thông thường, trước khi nhập cảnh thì du học sinh sẽ được nhà trường gửi sẵn cho đơn xin làm thêm 資格外活動許可申請書.

Bạn chỉ cần điền thông tin vào và gửi cho hải quan đóng dấu vào sau thẻ ngoại kiều là có thể làm thêm.

Có một số trường hợp công ty du học hoặc nhà trường quên hoặc bạn chưa đủ điều kiện thì bạn sẽ phải tự làm.

Thủ tục sẽ gồm có các giấy tờ sau:

Thẻ ngoại kiều 在留カード

Thẻ sinh viên 学生証 (bản copy)

Hộ chiếu パスポート

Thẻ cư trú 住民票

Đơn đăng ký xin giấy phép làm thêm 資格外活動許可申請書 – 入国管理局様式 (LINK tải)

Giấy xác nhận của nhà trường 留学生の資格外活動許可書に関する福申書

Giấy chứng nhận đang đi học 在学証明書

Tất giấy tờ trên mang đến cục xuất nhập cảnh tại địa phương 入国管理局 để hoàn tất thủ tục. Việc xác nhận và cấp phép sẽ được hoàn thành ngay ngày nên bạn có thể chờ đợi.

2.Visa gia đình

Thẻ ngoại kiều 在留カード

Hộ chiếu パスポート

Thẻ cư trú 住民票

Đơn đăng ký xin giấy phép làm thêm 資格外活動許可申請書 – 入国管理局様式 (LINK tải)

Địa điểm nộp là cục xuất nhập cảnh tại địa phương 入国管理局. Nhận kết quả ngay trong ngày.

D.Giải đáp thắc mắc

Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Muộn

Tôi và vợ đã ly thân được hơn một năm nay, thời gian ly thân cô ấy có mang thai nhưng nhất quyết không chiu gặp tôi. Con của chúng tôi được sinh ra trong khoảng thời gian chúng tôi ly thân và bây giờ cháu đã 1 tuổi, mẹ cháu lại chưa đăng ký khai sinh cho cháu từ lúc sinh ra tới giờ. Bây giờ tuy vợ chồng tôi đã quay lại với nhau nhưng cả hai đều không biết liệu đăng ký khai sinh cho cháu bây giờ thì có muộn không. Nếu có thì thủ tục làm giấy khai sinh muộn theo pháp luật hiện hành được thực hiện như thế nào?

Cơ sở pháp lý: Thủ tục làm giấy khai sinh muộn – 1900 6184 Hồ sơ cần chuẩn bị

Khoản 1 Điều 16 Luật hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký khai sinh như sau:

“Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.”

Căn cứ điều luật trên, bạn cần chuẩn bị các hồ sơ sau khi tiến hành thủ tục làm giấy khai sinh muộn cho con:

Giấy chứng sinh bản chính (do bệnh viện hoặc cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Trên giấy chứng sinh có ghi rõ họ tên, năm sinh, số CMND, nơi thường trú hoặc tạm trú của người mẹ. Các thông tin của con bao gồm ngày giờ sinh, địa điểm sinh, giới tính, cân nặng. Bên dưới giấy chứng sinh có chữ ký của người đỡ đẻ và đóng dấu của thủ trưởng cơ sở y tế. Tất cả những thông tin này sẽ phục vụ cho quá trình đăng ký khai sinh cho con. Nếu không có giấy chứng sinh thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh. Trong trường hợp không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.

Giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký làm giấy khai sinh: Đó có thể hộ chiếu, CMND, thẻ căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và còn thời hạn sử dụng. Các giấy tờ này nhằm mục đích chứng minh nhân thân. Lưu ý, các giấy tờ này phải là bản chính.

Tờ khai theo mẫu theo quy định: Mẫu tờ khai sinh được quy định tại Thông tư số 15/2023/TT-BTP ngày 16/11/2023 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2023/NĐ-CP. Tuy nhiên, tờ khai này sẵn có và được cấp tại nơi đăng ký khai sinh nên bạn có thể không cần chuẩn bị trước tờ khai này.

Thẩm quyền làm thủ tục giấy khai sinh muộn

Theo quy định tại Điều 13 Luật Hộ tịch, UBND cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ thực hiện đăng ký khai sinh. Pháp luật hiện hành xác định nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú, do đó có thể xác định cơ quan đăng ký khai sinh cho con bạn theo các trường hợp sau:

UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú của cha hoặc mẹ trẻ.

Nếu không xác định được nơi cư trú của cha, mẹ thì nộp tại UBND cấp xã, nơi trẻ đang sinh sống trên thực tế.

Nếu trẻ em sinh ra tại Việt Nam mà cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch thì nộp giấy tờ đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.

Trình tự, thủ tục làm giấy khai sinh muộn

Căn cứ vào khoản 2 Điều 16 Luật hộ tịch 2014, người nhận hồ sơ đăng ký khai sinh là công chức tư pháp – hộ tịch.

Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/ cấp huyện tiến hành cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

“Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em. ”

Do con bạn đã 1 tuổi mà chưa được đăng ký khai sinh, hai vợ chồng bạn, với tư cách là cha mẹ trẻ đã không thực hiện việc đăng ký khai sinh đúng thời hạn. Theo quy định của pháp luật hiện hành, người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con mà hông thực hiện việc đăng ký thời hạn đúng quy định thì sẽ bị phạt cảnh cáo (Căn cứ Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP).

Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bản Sao

Luật sự cho em hỏi, quê em ở BN, giờ đang học ở chúng tôi Bây giờ em làm hồ sơ để xin việc và muốn làm bản sao giấy khai sinh ở đây có được không ạ? Nếu được thì cần những giấy tờ gì ạ?

– Nghị định 123/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

Điều 63 Luật Hộ tịch 2014 quy định về việc cấp bản sao trích lục hộ tịch, theo đó: “Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.” Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm cơ quan đăng ký hộ tịch, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.

Như vậy, yêu cầu trích lục bản sao giấy khai sinh của bạn cần được gửi tới Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm cơ quan đăng ký hộ tịch (UBND các cấp), Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Về thủ tục làm giấy khai sinh bản sao:

Căn cứ Điều 64 Luật Hộ tịch 2014 quy định thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch:

“1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch. 2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.” Thứ nhất, hồ sơ tiến hành thủ tục làm giấy khai sinh bản sao:

Căn cứ Nghị định 123/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, hồ sơ xin trích lục bản sao giấy khai sinh bao gồm:

– Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch theo mẫu

– Giấy tờ tùy thân (hộ chiếu/CMND/thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng);

– Giấy tờ ủy quyền (Trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục);

– Sổ hộ khẩu của người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch.

Thứ hai, trình tự, thủ tục làm giấy khai sinh bản sao:

– Ngay sau khi nhận được yêu cầu cấp trích lục bản sao Giấy khai sinh, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

– Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Nếu hồ sơ yêu cầu cấp bản sao trích lục sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối.

Như vậy, bạn hoàn toàn có thể làm giấy khai sinh bản sao cho mình ở chúng tôi theo những thủ tục căn cứ theo quy định của pháp luật.