Hướng Dẫn Cách Điền Tờ Khai Xin Cấp Hộ Chiếu

Hộ chiếu là gì và dùng để làm gì?

Hộ chiếu là một loại giấy tờ chứng thực cá nhân được cấp cho công dân của một nước. Hộ chiếu chứa các thông tin như:

– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính;

Hộ chiếu được dùng để nhận dạng thông tin của người sở hữu, là giấy tờ cần phải có để được quyền xuất cảnh khỏi đất nước và được quyền nhập cảnh trở lại từ nước ngoài.

Theo đó, có thể hiểu đơn giản, hộ chiếu chính là chứng minh nhân dân (căn cước công dân) phiên bản quốc tế. Khi xuất nhập cảnh bắt buộc phải có hộ chiếu.

Hộ chiếu có bao nhiêu loại?

Theo Nghị định 136/2007/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 65/2012/NĐ-CP, Việt Nam sử dụng 3 loại hộ chiếu chính:

– Hộ chiếu phổ thông màu xanh lá: Được cấp cho mọi công dân Việt Nam và là loại hộ chiếu phổ biến nhất.

Thời hạn sử dụng của hộ chiếu phổ thông:

+ Hộ chiếu cấp cho Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên: Có thời hạn 10 năm;

+ Hộ chiếu được cấp riêng cho trẻ em dưới 14 tuổi: Có thời hạn 5 năm;

+ Hộ chiếu cấp chung cho công dân Việt Nam và con của công dân (dưới 09 tuổi): Có thời hạn 5 năm

– Hộ chiếu công vụ màu xanh ngọc bích: Chỉ được cấp cho những trường hợp ra nước ngoài làm việc theo sự phân công của cơ quan Nhà nước, có thời hạn 5 năm.

– Hộ chiếu ngoại giao màu đỏ: Được cấp cho cán bộ cấp cao như Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước…, thời hạn sử dụng 5 năm.

Cách điền mẫu Tờ khai xin cấp hộ chiếu X01

Mẫu Tờ khai xin cấp hộ chiếu phổ thông được ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-BCA.

(1) Họ tên viết bằng chữ in hoa

(2) Dán 01 ảnh vào khung, 01 ảnh vào mặt sau tờ khai.

(3) Nếu CMND có 9 số thì điền vào 9 ô đầu, gạch chéo 3 ô sau.

Chứng minh nhân dân mẫu mới (12 chữ số) hoặc Thẻ căn cước công dân, ghi đủ 12 chữ số vào các ô tương ứng.

(4) Ghi cụ thể: Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu; cấp lại hộ chiếu; (do mất/ hết hạn/ tách cấp riêng hộ chiếu cho con) đề nghị điều chỉnh họ và tên, ngày tháng năm sinh, số giấy CMND/thẻ CCCD trong hộ chiếu; đề nghị bổ sung con dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của mẹ/cha; sửa đổi nơi sinh trong hộ chiếu; đề nghị khác nếu có (ghi rõ lý do).

(5) Trưởng Công an phường, xã thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận đối với trường hợp gửi hồ sơ qua đường Bưu điện và trường hợp là trẻ em dưới 14 tuổi.

Trường hợp ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó xác nhận.

Tờ Khai Điện Tử Đề Nghị Cấp Hộ Chiếu

1. Hồ sơ bao gồm:

– Khai 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định; – 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (chụp ảnh tại cơ sở chụp ảnh được cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh cho phép); – Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng (xuất trình khi nộp hồ sơ để cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, đối chiếu); – Sổ tạm trú (đối với trường hợp người đề nghị chưa được cấp Thẻ căn cước công dân và nộp hồ sơ tại nơi tạm trú).

2. Nơi nộp hồ sơ:

Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận lợi.

3. Những trường hợp sau đây có thể đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an (trụ sở: số 44-46 phố Trần Phú, phường Điện Biên, quận Ba Đình, Tp. Hà Nội hoặc số 333-335-337 Nguyễn Trãi, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh)

– Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám, chữa bệnh; – Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết; – Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu; – Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.

1. Hồ sơ bao gồm:

– Khai 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định; – 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (chụp ảnh tại cơ sở chụp ảnh được cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh cho phép); – Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng (xuất trình khi nộp hồ sơ để cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, đối chiếu); – Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất theo mẫu hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền. – Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất.

2. Nơi nộp hồ sơ:

Tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an (trụ sở: số 44-46 phố Trần Phú, phường Điện Biên, quận Ba Đình, Tp. Hà Nội hoặc số 333-335-337 Nguyễn Trãi, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh) hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thuận lợi.

1. Hồ sơ bao gồm:

– Khai 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định. Tờ khai do cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật khai và ký tên, có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của Công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú; – 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (chụp ảnh tại cơ sở chụp ảnh được cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh cho phép); – Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng (nếu có, xuất trình khi nộp hồ sơ để cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, đối chiếu); – Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất theo mẫu hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền. – Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân nếu có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất. – Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

2. Nơi nộp hồ sơ:

– Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Trường hợp người đề nghị cấp hộ chiếu có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận lợi. – Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an (trụ sở: số 44-46 phố Trần Phú, phường Điện Biên, quận Ba Đình, Tp. Hà Nội hoặc số 333-335-337 Nguyễn Trài, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh) hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận lợi

3. Người nộp hồ sơ:

Cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ cho người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng và các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp.

Đơn Xin Cấp Hộ Chiếu Lần Đầu

CÁCH ĐIỀN THÔNG TIN ĐƠN XIN CẤP HỘ CHIẾU LẦN ĐẦU

Khi chuẩn bị đơn xin cấp hộ chiếu lần đầu hẳn bạn còn thắc mắc rất nhiều về thông tin của lá

đơn này, cùng với những thủ tục để hoàn thành hồ sơ làm hộ chiếu. Qua bài viết này sẽ hướng

Chi tiết hồ sơ cần chuẩn bị khi làm hộ chiếu lần đầu

+ Một tờ đơn khai về việc xin cấp hộ chiếu lần đầu, đơn không cần xác nhậ n của chính quyền địa

phương nếu bạn đã có hộ khẩu thường trú.

Theo từng trường hợp mà mẫu đơn cũng khác nhau.

– Với trẻ em dưới 14 tuổi thì đơn xin cấp hộ chiếu lần đầu cần có xác nhận của chính quyền địa

phương nơi bé sinh sống, cùng với dấu đã được in trên ảnh.

– Nếu làm hộ chiếu chung với bố mẹ thì cần phải có bản sao giấy khai sinh và ảnh 3x4cm 4 tấm

( cần mang giấy khai sinh bản chính để xác nhận).

– Nếu làm riêng hộ chiếu thì hồ sơ vẫn cần giấy khai sinh cùng với một tờ khai đã có chữ ký của

ba mẹ, hoặc của người giám hộ nếu không có ba mẹ. Đi kèm với 4 ảnh 4x6cm.

+ Bản sao sổ hộ khẩu ( cần mang theo bản chính để đối chiếu ), nếu không có sổ hộ khẩu cũng cần có sổ tạm trú.

+ Bản gốc CMND càn được chuẩn bị để xuất trình khi làm hồ sơ, CMND phải đảm bảo còn hạn ( 15 năm ), số rõ ràng, không ép nhựa,….

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn nộp đế cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để được xét duyệt. Sau 14 ngày, nếu hồ sơ không có vấn đề gì bạn sẽ nhận được sổ hộ chiếu.

Vì sao nên chọn dịch vụ làm hộ chiếu tại Visabaongoc?

Dịch vụ làm hộ chiếu Visabaongoc ra đời nhằm giúp quý khách hàng rút ngắn được thời gian

làm hộ chiếu, hoàn thành các thủ tục và hướng dẫn khách hàng cách làm đơn xin cấp hộ

chiếu lần đầu chính xác nhất.

Với những sự cố trong giấy tờ bạn gặp phải, công ty chúng tôi sẽ giải quyết trong thời gian

sớm nhất, để bạn có thể nhanh nhận sổ hộ chiếu và làm thủ tục xuất nhập cảnh.

Sở hữu đội ngũ nhân viên ưu tú, nhiều năm kinh nghiệm trong ngành công ty sẽ hỗ trợ bạn,

chỉ cần cung cấp những thông tin đơn giản, mọi giấy tờ bên công ty sẽ giúp bạn giải quyết.

như làm thẻ tạm trú, xin và gia hạn visa cho khách du lịch, người lao động tại nước ngoài,…

Mọi chi tiết tư vấn thủ tục xuất nhập cảnh xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH VISA BẢO NGỌC

88-90 TRẦN HỮU TRANG,P.10, PHÚ NHUẬN,TP.HCM

Đt: (08) 384 52 850 – 0918 126 190 (Zalo, Line) – 0916926190 (Zalo,Line, Viber) – Mr.Cường

0915526190 – 0983915304 Ms. Trang

Email: [email protected]

Facebook:htpp://facebook.com/visabaongoc

Website: https://visabaongoc.com/

Tờ Khai Hộ Chiếu Mẫu Tờ Khai Làm Hộ Chiếu Mới Nhất 2024

Tờ khai đề nghị cấp, đổi lại hộ chiếu là mẫu văn bản không thể thiếu khi làm thủ tục cấp đổi hộ chiếu cho công dân VN – theo mẫu CMND 12 số.

Xem Thêm:

Thủ tục làm hộ chiếu mới nhất 2024

cách làm hộ chiếu online theo qui định 2024

thủ tục đổi hộ chiếu sắp hết hạn, hộ chiếu chưa hết hạn

Kinh nghiệm thủ tục xin visa trung quốc 2024

Hộ chiếu phổ thông là hộ chiếu quốc gia, là tài sản của nước CHXHCN VN đc cấp cho công dân có quốc tịch VN.

Chú ý: Quý Khách đọc in 2 mặt trên cùng 1 tờ giấy A4.

Mẫu tờ khai làm hộ chiếu X01 dùng làm Passport mới nhất

1. Họ & tên (viết chữ in hoa) …………………………………. ……………………………….. 2. Nam/Nữ ………………… 3. Sinh ngày……tháng…..năm………..Nơi sinh (tỉnh, TP) ………………………………………….

4. Giấy CMND số (2) Ngày cấp ……/……./…………Nơi cấp (tỉnh, TP)……… 5. Dân tộc………………… 6. Tôn giáo……………………………. 7. Số điện thoại…………………. 8. Địa chỉ thường trú (ghi theo sổ hộ khẩu) ………………………………….. 9. Địa chỉ tạm trú (nếu có) ………………………………………. ……………………………………….. 10. Nghề nghiệp …………………………….. 11. Tên & địa chỉ cơ quan làm việc (nếu có) …………………………. 12. Cha: họ & tên ……………………………………… ………………………………….. sinh ngày……./…../……………… Mẹ: họ & tên ……………………………………….. ………………………………………. sinh ngày……./…../………………. Vợ/chồng: họ & tên …………………………………. ……………………………………. sinh ngày……./…../……………… 13. Hộ chiếu PT đc cấp lần gần nhất (nếu có) số ………………….. ……………….. cấp ngày ……/…../……… 14. Nội dung đề nghị:(3) ………………………….. ………………………………………. 15. Con dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu (nếu có): Họ & tên (chữ in hoa) ………………………. ………………….. Nam Nữ……………. Sinh ngày ……. tháng ……. năm ………… Nơi sinh (tỉnh, TP) ………………………… Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên.

Xác nhận của Trưởng Công an xã/phường/ thị trấn(4) hay là Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đc ủy thác(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Làm tại …………. ngày …… tháng ….. năm…….. Người đề nghị(Ký, ghi rõ họ tên)

PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH ………………………………………. …………………………………….. ………………………………… ………………………………………. …………………………………….. ………………………………… ……………………………………….. ……………………………………. ………………………………… ………………………………………. ………………………………………. ………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………. ………………………………………. ……………………………………… ………………………………. ……………………………………… ……………………………………….. ………………………………. ………………………………………. ……………………………………… …………………………………

Mời các bạn cùng xem Video Hướng dẫn điền tờ khai xin cấp hộ chiếu lần đầu (phổ thông) Mẫu X01 dùng làm gì?

Đối với làm Hộ chiếu trẻ em: có thể dùng để làm mới, sửa đổi thông tin trong hộ chiếu, làm lại và cấp đổi bằng tờ khai mới nhất. Riêng hộ chiếu trẻ em thì mẫu X01 bắt buộc sữ dụng.

Hộ chiếu phổ thông cho người lớn: Chỉ sử dụng ở những tĩnh thành chưa áp dụng điền tờ khai hộ chiếu online. Dùng để cấp mới khi làm hộ chiếu, thay đổi thông tin trong sổ,và những thông tin cần khi làm hộ chiếu…

hướng dẫn ghi tờ khai cấp hộ chiếu, đổi hộ chiếu

(1) Dán 1 tấm hình vào ô trống, 1 tấm hình vào mặt sau để sau này PXNC dán vào hộ chiếu.(2) Nếu CMND của bạn là 9 số thì bạn ghi từ trước đến sau và gạch chéo 3 ô sau; nếu Thẻ Căn Cước có 12 số thì điền vào 12 ô.(3) Ghi cụ thể: Đề nghị cấp hộ chiếu (lý do cụ thể) (4) Xác nhận của Trưởng Công an nơi bạn đang cư trú.

Form mẫu tờ khai làm hộ chiếu phổ thông đăng ký trực tuyến mới nhất

Tờ khai xin cấp xin cấp hộ chiếu phổ thông đc áp dụng trên toàn quốc trog việc xin cấp hộ chiếu. Tùy vào từng trường hợp là người có hộ khẩu thường trú, có hộ khẩu tạm trú hay là đối tượng là trẻ em hay là người lớn mà nội dung khai có khác nhau. Chính cho nên khi khai vào đơn xin cấp hộ chiếu phổ thông này người khai hay là người khai hộ cần lưu ý để tránh khai nhầm lần hay là khai sai nội dung yêu cầu: Form tờ khai xin cấp hộ chiếu phổ thông (Mẫu X01) Quý Khách truy cập vào trang web của phòng xuất nhập cảnh & điền thông tin vào TẠI ĐÂY

Mẫu tờ khai X01 đăng kí hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi.

Mẫu tờ khai hộ chiếu cho trẻ em cũng giống như mẫu tờ khai cho người lớn, quý khách chỉ cần lưu ý vài điểm sau là đc

a) Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải đc Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hay là tạm trú xác nhận & đóng dấu giáp lai ảnh;

b) Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) & 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ hay là cha khai & ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hay là người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hay là người giám hộ hợp pháp) khai & ký thay;

c) Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hay là cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) & 02 ảnh cỡ 3x 4

Mẫu tờ khai và form xin cấp hộ chiếu phổ thông này áp dụng cho việc xin cấp hộ chiếu lần đầu, xin cấp lại hộ chiếu, xin cấp đổi hộ chiếu. rát cám ơn quý khách đã xem bài viết

Mẫu Đơn Xin Cấp Đổi Hộ Chiếu

Mẫu đơn xin cấp đổi hộ chiếu là mẫu đơn được lập ra để xin được cấp đổi hộ chiếu. Mẫu đơn nêu rõ thông tin của người làm đơn nội dung xin cấp đổi, thông tin hộ chiếu…

2. Mẫu đơn xin cấp đổi hộ chiếu

Hồ sơ xin cấp lại, cấp đổi hộ chiếu:

Đơn xin cấp hộ chiếu phổ thông

Tờ khai hộ chiếu

– 04 ảnh mới chụp, cỡ 4×6 cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền màu trắng.

Lưu ý: Tờ khai không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi có hộ hẩu thường trú.

– Trường hợp mất hộ chiếu thì nộp giấy đã trình báo việc mất hộ chiếu

– Trường hợp hộ chiếu bị hư hỏng hoặc hộ chiếu còn thời hạn dưới 30 ngày thì nộp lại hộ chiếu đó.

– Trường hợp tách trẻ em trong hộ chiếu của mẹ hoặc cha thì nộp hộ chiếu, 01 tờ khai theo mẫu quy định và 02 ảnh của mẹ hoặc cha để cấp lại hộ chiếu; nộp 01 tờ khai theo mẫu quy định và 02 ảnh của trẻ em để cấp riêng hộ chiếu cho trẻ em đó (tờ khai do mẹ hoặc cha khai, ký tên).

– Đổi hộ chiếu (hộ chiếu còn giá trị ít nhất 30 ngày; hộ chiếu còn thời hạn nhưng hết trang dành cho thị thực hoặc vì lý do khác) phải nộp hộ chiếu đó để làm căn cứ cấp đổi.

Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:

– Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định (kể cả cấp chung hộ chiếu với mẹ, cha hoặc cấp riêng) phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh.

– Trường hợp đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu) và 04 ảnh cỡ 3×4 cm.

– Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 tờ khai theo mẫu quy định (mẹ, cha khai và ký tên vào tờ khai); 01 bản sao giấy khai sinh và 4 ảnh cỡ 4×6 cm.

– Trường hợp không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người đỡ đầu (có giấy tờ chứng minh là người đỡ đầu hoặc mẹ, cha nuôi hợp pháp) khai và ký tên vào tờ khai.

* Đối với người không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố nơi thực hiện thủ tục xin cấp lại hộ chiếu, cấp đổi hộ chiếu

– Riêng đối với trường hợp không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố nơi tiến hành thủ tục xin cấp đổi, cấp lại hộ chiếu, khi đến nộp hồ sơ cần phải xuất trình sổ đăng ký tạm trú KT3.

– Tờ khai xin cấp hộ chiếu (Mẫu X01) phải được xác nhận của công an xã, phường nơi người đó tạm trú và có dấu giáp lai của UBND xã, phường, thị trấn lên ảnh của người xin cấp hộ chiếu.

Nơi nộp hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu, cấp đổi hộ chiếu

Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Thời gian cấp hộ chiếu

Thời gian làm hộ chiếu không quá 14 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Nơi trả hộ chiếu

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Lệ phí xin cấp hộ chiếu: 400.000 đồng