Nội Dung, Trình Tự, Thủ Tục Giám Sát An Toàn Thực Phẩm

Nội dung, trình tự, thủ tục giám sát an toàn thực phẩm được quy định tại chương 2 Thông tư 08/2024/TT-BNNPTNT

Đối tượng thực phẩm nông lâm thủy sản áp dụng của Thông tư này gồm: ngũ cốc; thịt và các sản phẩm từ thịt; thủy sản và sản phẩm thủy sản; rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả; trứng và các sản phẩm từ trứng; sữa tươi nguyên liệu; mật ong và các sản phẩm từ mật ong; muối; gia vị; đường; chè; cà phê; cacao; hạt tiêu; Điều và các nông sản thực phẩm được lưu thông, tiêu thụ tại:

a) Chợ đầu mối, chợ đấu giá nông lâm thủy sản

b) Cơ sở thu gom, phân phối nông lâm thủy sản, cơ sở chuyên doanh nông lâm thủy sản (chỉ kinh doanh các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) (sau đây gọi tắt là cơ sở kinh doanh).

Nội dung, trình tự, thủ tục giám sát an toàn thực phẩmĐiều 9. Xây dựng kế hoạch lấy mẫu giám sát

Kế hoạch lấy mẫu giám sát bao gồm các nội dung sau:

1. Sản phẩm nông lâm thủy sản (sau đây gọi là sản phẩm) giám sát;

2. Địa Điểm lấy mẫu giám sát;

3. Số lượng mẫu và chỉ tiêu ATTP cần kiểm nghiệm;

4. Dự kiến thời gian thực hiện lấy mẫu giám sát đối với từng sản phẩm;

5. Dự trù kinh phí triển khai hoạt động giám sát, bao gồm chi phí lấy mẫu, mua mẫu và phân tích mẫu.

Điều 10. Tiêu chí xác định sản phẩm và chỉ tiêu ATTP cần giám sát

Xác định sản phẩm và chỉ tiêu ATTP cần giám sát theo một hoặc một số tiêu chí sau:

1. Sản phẩm, chỉ tiêu bị phát hiện vi phạm quy định về ATTP theo phản ánh của người tiêu dùng, cảnh báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về ATTP; cảnh báo của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu;

2. Sản phẩm, chỉ tiêu bị phát hiện không bảo đảm ATTP từ kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát ATTP của năm trước;

3. Sản phẩm, chỉ tiêu gây ra các vụ ngộ độc thực phẩm tập thể;

4. Theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 11. Tiêu chí xác định địa Điểm lấy mẫu giám sát

Xác định địa Điểm lấy mẫu giám sát theo một hoặc một số tiêu chí sau:

1. Các chợ, cơ sở kinh doanh tại địa phương có kinh doanh sản phẩm giám sát được xác định tại Điều 10.

2. Địa Điểm lấy mẫu giám sát phải bảo đảm lấy được mẫu đại diện, truy xuất được nguồn gốc, thuận lợi cho việc triển khai kế hoạch giám sát.

Điều 12. Tiêu chí xác định số lượng mẫu giám sát

Xác định số lượng mẫu giám sát tương ứng với sản phẩm giám sát theo một hoặc một số tiêu chí sau:

1. Thông tin cảnh báo về chỉ tiêu ATTP của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong nước và cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu;

2. Tham khảo hướng dẫn phương pháp lấy mẫu của CODEX số CAC/GL 33-1999;

3. Theo yêu cầu quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 13. Thời gian thực hiện lấy mẫu giám sát

Thời gian thực hiện lấy mẫu giám sát tập trung vào Khoảng thời gian cụ thể được xác định trong năm hoặc theo yêu cầu quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 14. Phê duyệt kế hoạch lấy mẫu giám sát

1. Tháng 10 hàng năm, Cơ quan giám sát đề xuất kế hoạch lấy mẫu giám sát của năm tiếp theo (nếu cần) và trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.

Điều 15. Điều chỉnh kế hoạch lấy mẫu giám sát

Dựa trên Điều kiện thực tế sản xuất kinh doanh, trong quá trình triển khai thực hiện, Cơ quan giám sát đề xuất Điều chỉnh kế hoạch lấy mẫu (nếu cần thiết) cho phù hợp và gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, thông báo kế hoạch được Điều chỉnh.

Điều 16. Lấy mẫu giám sát

1. Căn cứ vào kế hoạch đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, Cơ quan giám sát tổ chức thực hiện lấy mẫu giám sát.

2. Bảo quản mẫu và chỉ định chỉ tiêu kiểm nghiệm cụ thể cho từng mẫu; khối lượng mẫu kiểm nghiệm phải đảm bảo đủ để kiểm nghiệm lần đầu và kiểm nghiệm khẳng định; Lập biên bản thu mẫu, có chữ ký của người lấy mẫu, đại diện cơ sở được lấy mẫu.

3. Mẫu sau khi lấy phải được niêm phong và có ký hiệu nhận biết (mã hóa). Cơ quan giám sát phải gửi mẫu đến các Phòng kiểm nghiệm để thực hiện kiểm nghiệm kịp thời theo yêu cầu của từng loại mẫu và chỉ tiêu phân tích.

4. Quy trình lấy mẫu, bảo quản, giao nhận mẫu và gửi mẫu đến Phòng kiểm nghiệm của một số sản phẩm nông lâm thủy sản được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 17. Giao nhận mẫu

1. Đại diện Cơ quan giám sát và Phòng kiểm nghiệm: kiểm tra, đối chiếu số lượng, chủng loại mẫu, tình trạng mẫu, chỉ tiêu kiểm nghiệm, thực hiện giao nhận mẫu giám sát và lập biên bản giao nhận mẫu theo nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phòng kiểm nghiệm có quyền từ chối tiếp nhận các mẫu có thông tin sai hoặc trong tình trạng bao gói, bảo quản không đúng theo yêu cầu, có khả năng ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Đối với trường hợp này, Cơ quan giám sát thực hiện lấy mẫu lại.

Điều 18. Kiểm nghiệm, thông báo kết quả giám sát

1. Việc kiểm nghiệm mẫu giám sát nông lâm thủy sản được thực hiện tại phòng kiểm nghiệm quy định tại Điều 5.

2. Thời gian thông báo kết quả kiểm nghiệm kể từ khi nhận mẫu theo thỏa thuận giữa Phòng kiểm nghiệm và Cơ quan giám sát đã gửi mẫu.

3. Định kỳ hoặc khi có yêu cầu, Cơ quan giám sát tổng hợp báo cáo kết quả giám sát gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp kết quả không đạt, việc xử lý được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp và định kỳ công bố trên website của Sở kết quả giám sát tại địa phương.

Điều 19. Xử lý khi kết quả kiểm nghiệm mẫu giám sát không bảo đảm ATTP

Ngay sau khi có kết quả kiểm nghiệm mẫu giám sát không bảo đảm ATTP, cơ quan giám sát thực hiện nội dung sau:

1. Thông báo bằng văn bản tới cơ sở có mẫu không bảo đảm ATTP, yêu cầu truy xuất nguồn gốc, thu hồi sản phẩm không bảo đảm ATTP, Điều tra nguyên nhân, thực hiện hành động khắc phục và báo cáo kết quả về cơ quan giám sát. Việc truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không bảo đảm ATTP được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/01/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản và Thông tư số 74/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không bảo đảm an toàn.

2. Thông báo bằng văn bản kết quả giám sát tới các cơ quan chức năng địa phương được phân công quản lý ATTP tại công đoạn sản xuất kinh doanh có mẫu giám sát phát hiện không bảo đảm ATTP để có biện pháp kiểm soát phù hợp.

3. Trường hợp quá thời hạn yêu cầu không nhận được báo cáo kết quả Điều tra nguyên nhân và thực hiện hành động khắc phục của cơ sở, cơ quan giám sát thông báo và đề nghị bằng văn bản tới cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành để tổ chức thanh tra đột xuất và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật thanh tra.

4. Trường hợp mẫu giám sát không bảo đảm ATTP được xác định là sản phẩm nhập khẩu, cơ quan giám sát báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để có văn bản thông báo tới cơ quan chức năng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao quản lý ATTP đối với sản phẩm nông lâm thủy sản nhập khẩu.

Mong rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn an toàn sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 0340 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất.

Nếu quý vị cần thêm thông tin thì vui lòng liên hệ Trung tâm ứng phó sự cố môi trường

Email: [email protected]

Các khóa học cấp chứng chỉ và tập huấn an toàn lao động

Trình Tự & Thủ Tục Xin Giấy Phép Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm

1. Dịch vụ làm giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm của Luật Minh Anh

Thực tế chúng tôi không chỉ tư vấn pháp lý về giấy phép thuần túy, mà còn hỗ trợ khách hàng trong việc đảm bảo đủ điều kiện để được cấp giấy phép, gia hạn giấy phép, đặc biệt trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm. Với đội ngũ Luật sư chuyên nghiệm, giàu kinh nghiệm, chúng tôi xin cung cấp dịch vụ làm giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm như sau:

Tư vấn, hỗ trợ Khách hàng về điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm;

Tiến hành soạn thảo hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật;

Đại diện cho Khách hàng tiến hành các thủ tục với cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm;

Đại diện Khách hàng cập nhập thông tin hồ sơ xin cấp phép và nhận kết quả từ cơ quan có thẩm quyền;

Bàn giao kết quả cho Khách hàng: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

Tư vấn các vấn đề phát sinh sau khi được cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.

2. Trình tự, thủ tục xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Bước 1. Luật Minh Anh sẽ soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.

Thành phần hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong đó phải có ngành nghề kinh doanh thực phẩm);

Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ đảm bảo, bao gồm:

+ Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của cơ sở kinh doanh và các khu vực xung quanh;

+ Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm hoặc quy trình để bảoquản, phân phối sản phẩm;

Giấy xác nhận đã tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người tham gia trực tiếp sản xuất, kinh doanh.

+ Đối với cơ sở sản xuất ≤ 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (có xác nhận của cơ sở);

+ Đối với cơ sở sản xuất ≥ 30 người: Nộp danh sách những người đã được tập huấn kiến thức (phải có xác nhận của cơ sở);

Giấy xác nhận đủ điều kiện về sức khỏe của chủ cơ sở và người tham gia trực tiếp sản xuất, kinh doanh (xác nhận của cơ sở Y tế);

Bước 2. Luật Minh Anh đại diện Khách hàng tiến hành nộp hồ sơ đầy đủ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Nộp tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nếu:

+ Cơ sở kinh doanh dịch vụ do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnhcấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô ≥ 200 suất ăn/lần phục vụ.

– Nộp tại Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở kinh doanh có quy mô ≤ 200 suất ăn/ lần phục vụ.

Bước 3. Đại diện Khách hàng theo dõi quá trình nộp đơn và nhận kết quả xử lý hồ sơ:

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và ra quyết định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

Trường hợp từ chối cấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ nêu rõ lý do bằng văn bản. Luật Minh Anh sẽ tiến hành hoàn thiện lại hồ sơ trong thời gian ngắn nhất.

*) Nếu muốn được giải đáp thắc mắc hoặc Trình tự & thủ tục xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo số điện thoại: 024 6328 3468 hoặc địa chỉ email: [email protected]

Quy Định Về Trình Tự Thủ Tục Công Bố An Toàn Thực Phẩm

Công bố an toàn thực phẩm là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm phù hợp với quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Đây là một thủ tục bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông sản phẩm ra thị trường.

Vì vậy, LegalZone tự hào là một trong những hãng luật có uy tín và năng lực hàng đầu trong việc cung cấp hồ sơ đăng ký bản công bố và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm cũng như tư vấn các thủ tục pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của hàng trăm doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng thực phẩm trên khắp cả nước.

Các căn cứ về công bố an toàn thực phẩm Cơ sở pháp lý

Luật An toàn thực phẩm;

Nghị định số 38/2012/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

Thông tư 19/2012/TT-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2012 Hướng dẫn việc công bố và phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

Sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố và đăng ký bản công bố với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường

Sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩmvà đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu Phải được đăng ký bản công bố tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu.

Hồ sơ, trình tự thủ tục công bố vệ sinh an toàn thực phẩm Hồ sơ pháp lý chung bao gồm:

Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ cá thể;

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy đinh;

Đối với đơn vị công bố sản phẩm không trực tiếp sản xuất thông qua đơn vị gia công: Cung cấp Hợp đồng gia công đối với doanh nghiệp không trực tiếp sản xuất và hồ sơ pháp lý của của công ty gia công sản phẩm bao gồm:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp);

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Kết quả xét nghiệm sản phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh về tiêu chuẩn vi sinh vật (Theo quyết định số 46/2007/QĐ-BYT). LegalZone đại diện Quý khách hàng nộp mẫu thử nghiệm sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm

Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (LegalZone sẽ hỗ trợ soạn thảo cho Quý khách hàng);

Bản thông tin chi tiết về sản phẩm (Quý khách hàng cung cấp thông tin theo thông tin sản phẩm của khách hàng LegalZone sẽ xây dựng hồ sơ chuyển khách hàng ký nộp cơ quan nhà nước có thẩm quyền);

Quy trình sản xuất và thuyết minh quy trình sản xuất (Quý khách hàng cung cấp thông tin theo thông tin sản phẩm của khách hàng LegalZone sẽ xây dựng hồ sơ chuyển khách hàng ký nộp cơ quan nhà nước có thẩm quyền);

Mẫu nhãn sản phẩm. Lưu ý, nhằm tránh xảy ra các tranh chấp về nhãn hiệu (thương hiệu) trong quá trình lưu hành sản phẩm trên thị trường, Quý khách hàng nên đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm của mình, tránh sử dụng nhãn hiệu vi phạm thương hiệu của chủ thể khác, cũng như tránh chủ thể khác sử dụng nhãn hiệu của mình do không đăng ký;

Kế hoạch giám sát định kỳ (Quý khách hàng cung cấp thông tin theo thông tin sản phẩm của khách hàng LegalZone sẽ xây dựng hồ sơ chuyển khách hàng ký nộp cơ quan nhà nước có thẩm quyền);;

Kế hoạch kiểm soát chất lượng (Quý khách hàng cung cấp thông tin theo thông tin sản phẩm của khách hàng LegalZone sẽ xây dựng hồ sơ chuyển khách hàng ký nộp cơ quan nhà nước có thẩm quyền);.

Số lượng hồ sơ: 02 bộ Trình tự, thủ tục công bố hợp quy an toàn thực phẩm Bước 1: Đánh giá phù hợp quy định công bố vệ sinh an toàn thực phẩm

LegalZone đại diện Quý khách hàng hực hiện kiểm nghiệm sản phẩm tại phòng kiểm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận hoặc phòng kiểm nghiệm được thừa nhận; đánh giá phù hợp quy định an toàn thực phẩm dựa trên kết quả kiểm nghiệm và quy định chi tiết áp dụng cho từng loại sản phẩm dựa trên các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.

Thời gian thử nghiệm: khoảng từ 10- 15 ngày tùy thuộc từng sản phẩm cụ thể

Bước 2: Đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

LegalZone đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ công bố sản phẩm lập và nộp hồ sơ công bố đến cơ quan tiếp nhận đăng ký theo quy định.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm. Trường hợp Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện nhanh thủ tục liên hệ để được LegalZone hướng dẫn chi tiết.

Thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy xác nhận công bố hợp quy an toàn thực phẩm

Cục An toàn thực phẩm đối với thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực, các sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; xác nhận bằng văn bản đối với sản phẩm nhập khẩu (trừ thực phẩm chức năng) chỉ nhằm phục vụ sản xuất trong nội bộ doanh nghiệp, kinh doanh trong siêu thị, khách sạn bốn sao trở lên;

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn (trừ thực phẩm chức năng), vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó đóng trên địa bàn;

Cục An toàn thực phẩm hoặc Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính đóng trên địa bàn đối với sản phẩm sản xuất trong nước có mục đích xuất khẩu khi có yêu cầu của nước nhập khẩu;

Cục An toàn thực phẩm hoặc Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính đóng trên địa bàn: Sản phẩm có cùng chất lượng của cùng một tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm nhưng được sản xuất tại hai tỉnh, thành phố trở lên.

Dịch vụ tư vấn cấp xác nhận công bố an toàn thực phẩm của LegalZone

Tư vấn điều kiện công bố, công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm;

Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, thông tin để hoàn thiện hồ sơ thủ tục công bố, công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm;

Soạn thảo hồ sơ công bố, công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm;

Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình công bố, công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm;

Tư vấn thủ tục cấp lại Giấy tiếp nhận bản công bố và Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm cho các sản phẩm thực phẩm của doanh nghiệp

Trình Tự, Thủ Tục Đăng Ký Kiểm Tra Kiến Thức Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm

Trước khi tiến hành việc xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải tiến hành bồi dưỡng kiến thức về an toàn thực phẩm cho nhân viên và đăng ký kiểm tra để được cơ quan nhà nước xác nhận về kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm.

Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;

Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;

II. Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm

Đơn đề nghị xác nhận kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm

Bản danh sách các nhân viên đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân các nhân viên theo danh sách

Giấy tờ chứng minh đã nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

III. Trình tự cấp xác nhận kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đến Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố nơi đơn vị đặt trụ sở

Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập kế hoạch kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm và gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân.

Kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm bằng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định.

Sau 03 ngày làm việc kề từ ngày tham gia đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm bằng bộ câu hỏi, cơ quan có thầm quyền cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho cá nhân đạt trên 80% số câu trả lời đúng trở lên ở mỗi phần câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành.

IV. Nội dung tài liệu và hiệu lực giấy xác nhận

Nội dung kiến thức chung về an toàn thực phẩm bao gồm:

Các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm; các mối nguy an toàn thực phẩm; điều kiện an toàn thực phẩm;

Phương pháp bảo đảm an toàn thực phẩm; thực hành tốt an toàn thực phẩm.

Nội dung tài liệu kiến thức về an toàn thực phẩm và bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm đối với chủ cơ sở, người trực tiếp kinh doanh dịch vụ ăn uống do Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế ban hành.

Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm có hiệu lực 03 năm, kể từ ngày cấp; cá nhân đã được cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm sẽ được thừa nhận khi làm việc tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống khác.

UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO Là những giá trị chúng tôi mang tới cho các Quý Khách hàng. Đáp lại những giá trị đó là những phản hồi rất tích cực đã mang lại động lực cho Khánh An phát triển như ngày hôm nay.

Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua số Hotline: 02466.885.821 hoặc 096.987.7894.

Email: [email protected]

Hoặc để lại thông tin qua Website chúng tôi Chúng tôi sẽ liên hệ lại tới Bạn sớm nhất

Tư Vấn Thủ Tục Quy Trình Đăng Ký Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm

Tư vấn Thủ tục quy trình đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm là hai nội dung được tổ chức, doanh nghiệp quan tâm nhất khi có nhu cầu xin giấy phép. OCEANLAW., JSC hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng quy trình một chiều và chống nhiễm chéo trong thực phẩm, đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký tại Chi cục AT VSTP. Quý khách sẽ hoàn toàn làm chủ được về mặt thời gian cũng như chi phí.

Nộp trực tiếp tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

II. Thành phần, số lượng hồ sơ xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

a) Số lượng hồ sơ: 02 bộ b) Thành phần hồ sơ bao gồm: 1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu I) 2) Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có). 3) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm: – Bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh và các khu vực xung quanh. – Bản mô tả quy trình chế biến (quy trình công nghệ) cho nhóm sản phẩm hoặc mỗi sản phẩm đặc thù. 4) Bản cam kết bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh (theo mẫu II ). 5) Bản sao công chứng “Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ” của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 6) Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 7. Bản sao Giấy chứng nhận GMP, SSOP, HCCP (nếu có);

III. Trình tự thực hiện đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm

Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm gửi hồ sơ xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm về Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. Bước 2: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tiếp nhận hồ sơ và trả giấy biên nhận cho cơ sở Bước 3: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tiếp nhận thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì có công văn yêu cầu bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định và phải ghi trên giấy biên nhận ngày nhận hồ sơ bổ sung. Bước 4: Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 15 ngày làm việc phải phải tổ chức thẩm định và kiểm tra cơ sở và lập biên bản thẩm định. Kết luận phải gi rõ là “Đạt” hoặc “Không đạt”. + Nếu “Đạt” thì trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp giấy chứng nhận + Trường hợp “Không đạt” phải ghi rõ lý do trong biên bản thẩm định và nêu rõ thời hạn thẩm định lại (tối đa là 03 tháng). Cơ sở có trách nhiệm khắc phục yêu cầu của đoàn thẩm định, nếu kết quả thẩm định lại vẫn không đạt thì đoàn thẩm định lập biên bản và đề xuất với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động của cơ sở. + Trường hợp cơ sở đã áp dụng HACCP thì cũng phải được kiểm tra hồ sơ và kiểm tra cơ sở. Bước 5: Trả kết quả cho cơ sở

IV. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ