Vận Mẫu Đơn Là Gì / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Awb Là Gì? Cách Tra Cứu Vận Đơn Hàng Không

Để vận chuyển hàng hóa bằng máy bay bạn cần phải có vận đơn hàng không. Vậy vận đơn hàng không là gì? Đây là chứng từ do người chuyên chở phát hành đưa cho chủ hàng để xác nhận việc nhận lô hàng được vận chuyển bằng đường hàng không. Đây sẽ là biên lai nhận hàng và làm bằng chứng cho hợp đồng vận tải.

Một điều mà nhiều người cũng thắc mắc đó là vận đơn hàng không có chuyển nhượng được không? AWB không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa như vận đơn đường biển nên AWB không có khả năng lưu thông và không thể chuyển nhượng lại bằng cách ký hậu.

Chức năng của vận đơn hàng không

Về chức năng, vận đơn hàng không airway bill đóng vai trò:

Là biên lai giao hàng của người chuyên chở.

Bằng chứng cho việc vận chuyển hàng hóa.

AWB không phải là chứng từ sở hữu, nên nó không thể chuyển nhượng được như vận đơn đường biển. Trong trường hợp ngoại lệ, nếu muốn thanh toán bằng tín dụng thư, 2 bên sẽ phải thỏa thuận và phải làm thêm thủ tục cần thiết. Ví dụ như thư cam kết đảm bảo hoặc nhờ ngân hàng chấp nhận “ký hậu” vào mặt sau của AWB để lấy hàng.

Quá trình lưu chuyển của vận đơn hàng không như sau. Sau khi người bán giao hàng cho hãng vận chuyển và hoàn tất thủ tục hải quan xuất khẩu, sẽ được bên vận chuyển cấp vận đơn hàng không. Vì thời gian vận chuyển bằng máy bay nhanh hơn so với tàu biển, nên một bộ AWB sẽ được gửi kèm cùng với hàng hóa để các bên mua có thể tham chiếu nhanh và có thể nhanh chóng làm thủ tục nhận hàng tại nơi đích đến.

Vận đơn gốc AWB sẽ được phát hành cùng lúc nhiều bản cho nhiều bên như người gửi hàng, người chuyên chở, người nhận hàng,…Sau khi hàng đến đích, người mua sẽ đến văn phòng người chuyên chở để nhận AWB và bộ chứng từ gửi kèm theo hàng hóa. Tùy theo các thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, người mua cũng có thể nhận AWB và bộ chứng từ gốc qua đường chuyển phát nhanh trước khi hàng đến nơi để làm thủ tục nhập khẩu.

Nội dung và mẫu vận đơn hàng không

Một số nội dung trên mặt trước của mẫu AWB:

Vận đơn hàng không có mấy bản gốc, mấy bản copy?

AWB thường có ít nhất là 9 bản, trong đó có 3 bản gốc và 6 bản copy trở lên.

Bản gốc số 1, có màu xanh lá cây (green). Bản này dành cho người chuyên chở và dùng làm bằng chứng của hợp đồng vận chuyển. Nó sẽ được người chuyên chở phát hành vận đơn và giữ lại làm chứng từ kế toán. Bản này sẽ có chữ ký của người gửi hàng.

Bản gốc số 2, màu hồng (pink). Đây là bản dành cho người nhận hàng, nó sẽ được gửi cùng lô hàng và giao cho người mua khi nhận hàng.

Bản gốc số 3, là màu xanh da trời (blue). Bản này dành cho người gửi hàng và cũng là bằng chứng của việc người vận chuyển đã nhận hàng để chở và là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở. Bản này sẽ có chữ ký của người chuyên chở và người gửi hàng.

Sau 3 bản gốc, sẽ có các bản copy; chúng thường có màu trắng được đánh số tiếp tục từ số 4:

Bản số 4, bản này sẽ có màu vàng. Đây là biên lai giao hàng, có sẵn ở nơi đến cuối cùng. Bản số 4 sẽ có chữ ký của người nhận hàng và được giao hàng cuối cùng giữ lại để làm biên lai giao hàng cũng như làm bằng chứng mình đã hoàn thành hợp đồng chuyên chở.

Bản số 5, dành cho sân bay đến và có sẵn ở sân bay đến.

Bản số 6 sẽ dành cho người chuyên chở thứ 3. Nó được dùng khi hàng được chuyên chở tại sân bay thứ 3.

Bản số 7 dành cho người chuyên chở thứ 2, được sử dụng khi hàng được chuyển tải tại sân bay thứ 2.

Bản số 8, cho người chuyên chở thứ 1. Và bản này sẽ được bộ phận chuyển hàng hoá của người chuyên chở đầu tiên giữ lại khi làm hàng.

Bản số 9, dành cho đại lý, bản này được người đại lý hoặc người vận chuyển giữ lại.

Bản số 10 đến 14 (nếu như phát hành), là những bản chỉ dùng cho chuyên chở khi cần thiết.

Vận đơn đường biển và vận đơn đường hàng không là những loại vận đơn được sử dụng phổ biến nhất hiện nay khi có nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu. Vậy 2 loại vận đơn này có gì giống và khác nhau.

– Giống nhau:

Đều là biên lai gửi hàng và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển.

Đều do người vận chuyển phát hành.

Đều có những nội dung cơ bản như: Thông tin lô hàng, tên người nhận hàng, gửi hàng, thông tin về phương tiện vận chuyển,…

– Khác nhau:

Tra cứu vận đơn hàng không

Hiện tại, các hãng hàng không đều cho phép người dùng tra cứu tình trạng lô hàng trên website chính thức của họ. Để tra cứu bạn vào website của hãng và tìm phần tracking. Tiếp theo là nhập số AWB vào là có thể tìm được thông tin đơn hàng của bạn.

Vận Đơn Hàng Không Là Gì? Kiến Thức Toàn Tập Về Awb

1. Vận đơn đường hàng không – Airway Bill (AWB) là gì?

Vận đơn hàng không (Air waybill – AWB) là một chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không do hãng hàng không; đại lý hãng hàng không hoặc forwarder cấp phát dựa trên thông tin hàng hóa của người gửi hàng cấp. 

Cần phải lưu ý rằng vận đơn hàng không không lưu thông được kể cả bản gốc. Trong đó: Chứng từ lưu thông được là giấy tờ mà người được hưởng lợi có thể chuyển giao quyền lợi của mình cho người khác bằng cách chuyển giấy tờ này theo thủ tục pháp lý nhất định.

Trong giao dịch thương mại quốc tế, việc chuyển giao các loại giấy tờ có thể lưu thông được từ người này sang người khác được tiến hành theo lệnh của người được hưởng lợi hoặc bằng các kí hậu đối với loại giấy tờ đó.

Lý do là vì:

Thứ nhất, thời gian vận chuyển bằng máy bay ngắn, tính bằng đơn vị giờ, trong khi đó vận đơn hàng không bản gốc thường được gửi kèm với hàng trên cùng một máy bay

Thứ hai, hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không thường là hàng hóa có giá trị cao. Việc mua hàng thông qua mua vận đơn gây mất an toàn cho người mua lại lô hàng

2. Chức năng và ý nghĩa của vận đơn hàng không

Vận đơn hàng không là một bằng chứng của một hợp đồng vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, được ký kết giữa người gửi hàng và người chuyên chở.

Là bằng chứng về việc nhận hàng để chở của hãng hàng không.

Là hóa đơn thanh toán cước phí.

Là chứng từ bảo hiểm.

Là chứng từ kê khai hải quan cho hàng hóa.

Là bản hướng dẫn đối với nhân viên hàng không.

3. Có gì trên một vận đơn hàng Air?

3.1. Nội dung cơ bản trên AWB

Vận đơn hàng không được in theo mẫu tiêu chuẩn của Hiệp hội Vận tải Hàng không quốc tế IATA. Đối với bản gốc, AWB sẽ bao gồm hai mặt, nội dung giữa các bản gốc là giống nhau, chỉ có khác biệt duy nhất là về màu sắc và ghi chú ở phía dưới khác nhau. Đối với các bản phụ, AWB chỉ có mặt trước, mặt sau để trống.

Nội dung mặt trước của AWB: Mặt trước của AWB sẽ bao gồm các ô để trống để người lập AWB điền các thông tin cần thiết. Theo mẫu tiêu chuẩn của IATA, mặt trước sẽ bao gồm các nội dung chính sau:

Số vận đơn

Tên và địa chỉ người phát hành

Tên và địa chỉ gửi hàng và nhận hàng

Sân bay xuất phát

Tuyến đường

Các thông tin về cước

Các thông tin về hàng hóa 

Nội dung mặt sau của AWB:

Quy định về trách nhiệm của người chuyên chở

Các quy định này dựa theo các Công ước quốc tế về vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không.

3.2. Giải thích thuật ngữ trên AWB

Airline code number

Ký hiệu 3 số của hãng vận chuyển

Serial number

Dãy số AWB, gồm 8 chữ số trong đó số cuối cùng là số kiểm tra (check digit) 

Shipper’s Name and Address

Tên và địa chỉ người gửi hàng

Consignee’s Name and Address

Tên và địa chỉ người nhận hàng

Consignee’s account number

Số tài khoản người gửi hàng

Agent’s IATA code

Số hiệu IATA của đại lý phát hành bill 

Air of departure

Sân bay khởi hành 

To/by

Địa điểm hạ cánh/Nhà vận tải

Currency

Đồng tiền để tính cước

Charges codes

Loại cước phí vận chuyển do hãng hàng không quy định

Các ký hiệu ở mục này bao gồm:

PP: All Charges Prepaid Cash

PX: All Charges Prepaid Credit 

PZ: All Charges Prepaid by Credit Card 

PG: All Charges Prepaid by GBL

CP: Destination Collect Cash

CX: Destination Collect Credit (cước trả sau bằng chuyển khoản tại cảng đích)

CM: Destination Collect by MCO (MCO – Miscellaneous Charges Order)

NC: No Charge

NT: No Weight Charge – Other Charges Collect 

NZ: No Weight Charge – Other Charges Prepaid by Credit Card

NG: No Weight Charge – Other Charges Prepaid by GBL

NP: No Weight Charge – Other Charges Prepaid Cash

NX: No Weight Charge – Other Charges Prepaid Credit

CA: Partial Collect Credit – Partial Prepaid Cash

CB: Partial Collect Credit – Partial Prepaid Credit

CE: Partial Collect Credit Card – Partial Prepaid Cash

CH: Partial Collect Credit Card – Partial Prepaid Credit

PC: Partial Prepaid Cash – Partial Collect CashPD: Partial Prepaid Credit – Partial Collect Cash

PE: Partial Prepaid Credit Card – Partial Collect Cash

PH: Partial Prepaid Credit Card – Partial Collect Credit

PF: Partial Prepaid Credit Card – Partial Collect Credit Card

WT/VAL (Weight/ Valuation charges)

Cước tính theo trọng lượng / theo giá trị

PPD (Prepaid): trả trước

COLL (Collect): trả sau

Declared value for carriage

Giá trị hàng khai báo vận chuyển (dùng để xác định giá trị hàng hóa làm căn cứ bảo hiểm nếu có), nếu không có khai báo giá trị hàng thì điền từ NVD hoặc N.V.D

Declared value for customs

Giá trị khai báo hải quan (dùng làm căn cứ khai quan), nếu không muốn khai báo vào ô này thì để NVD, hoặc để AS PER INVOICE

Handling information

Thông báo, ghi chú, trong quá trình làm hàng

No.of pieces RCP

Số hiệu của nhóm hàng (mỗi nhóm hàng nguy hiểm, hàng thường, hàng lỏng sẽ được ghi trên ô này) về nhóm hàng để biết chi tiết thì nghiên cứu ở quy tắc TACT (TACT rules) do IATA cấp 2 năm một lần

Gross weight

Trọng lượng thực tế được cân lên

Chargeable weight

Trọng lượng quy đổi

Rate/charge

Đơn giá cước

Prepaid

Tổng cước trả trước

Collect

Tổng cước trả sau

Other charges

Các phụ phí phát sinh trong quan trình làm hàng

Executed on (data)

Ngày hàng lên máy bay

at (place)

Nơi phát hành AWB

Signature of Issuing Carrier or its Agent

Hãng vận chuyển hoặc đại lý người phát hành AWB

Bạn chưa hiểu rõ hơn những thuật ngữ chuyên ngành trên trên CO? Hãy tham gia ngay lớp học chứng chỉ xuất nhập khẩu MAISMEX!

4. Phân loại AWB, cách lập và phân phối AWB

4.1. Phân loại AWB

Căn cứ vào người phát hành vận đơn:

Vận đơn của hãng hàng không (Airlines AWB): là vận đơn do hãng hàng không phát hành, trên đó có ghi biểu tượng nhận dạng (logo, mã nhận dạng) của hãng hàng không. Loại vận đơn này được sử dụng khi hãng hàng không đóng vai trò là người chuyên chở hàng không.

Vận đơn trung lập (Neutral AWB): là vận đơn tiêu chuẩn do IATA phát hành từ năm 1986, trên vận đơn không in sẵn tên và biểu tượng của người chuyên chở. Loại vận đơn này được sử dụng khi người chuyên chở là người gom hàng hoặc đại lý của hãng hàng không.

Căn cứ vào việc gom hàng:

Vận đơn của người gom hàng (House AWB- HAWB): là vận đơn mà người gom hàng (người giao nhận) cấp cho người gửi hàng khi người gửi hàng giao hàng lẻ cho người gom hàng. Đây là vận đơn gốc, vì nó có tên của chủ hàng. Trên vận đơn gom hàng sẽ có mã số của vận đơn chủ.

Vận đơn chủ (Master AWB-MAWB): là vận đơn mà hãng hàng không cấp cho người gom hàng (người giao nhận) khi người này gửi cho hãng hàng không một lô hàng gồm nhiều chủ hàng lẻ.

4.2. Cách lập và phân phối AWB

Lập AWB: theo Công ước Vacsava 1929 và Nghị định thư Hague 1955, trách nhiệm lập AWB thuộc về người gửi hàng. Theo đó, AWB sẽ được lập thành 3 bản chính:

Bản thứ 1: người gửi hàng ký, được giao cho người vận chuyển.

Bản thứ 2: do người gửi hàng và người vận chuyển ký, được giao cho người nhận hàng.

Bản thứ 3: do người vận chuyển ký, được giao cho người gửi hàng sau khi nhận hàng.

Phân phối AWB: 

AWB được phát hành thành một bộ 9 hoặc 12 bản trong đó có 3 bản gốc (original) được đánh số 1, 2, 3 (có 2 mặt); còn lại là các bản phụ (copy), được đánh số từ 4 đến 12 (chỉ có mặt trước).

Các bản gốc có nội dung giống hệt nhau ngoại trừ màu sắc và ghi chú phía dưới. Các bản gốc khác các bản sao ở chỗ: các bản gốc được in theo các màu khác nhau và in cả hai mặt, còn các bản sao được in trên nền trắng, mặt sau để trống. Cụ thể: 

Bản gốc 1: màu xanh lá cây – được giao cho người chuyên chở

Bản gốc 2: màu hồng – được gửi cùng hàng hóa đến nơi đến cho người nhận hàng

Bản gốc 3: màu xanh da trời giao cho người gửi hàng

Bản số 4: màu vàng – được sử dụng làm biên lai giao hàng ở nơi đến

Bản số 5: được sử dụng cho sân bay đến

Bản số 6, 7, 8: giao cho người chuyên chở thứ 3, 2, 1

Bản số 9: giao cho đại lý

Bản số 10, 11: dành cho người chuyên chở trong trường hợp người chuyên chở cần thêm

Bản số 12: cho Hải quan

Các bản 5 -12 màu trắng

5. Cách tra cứu vận đơn hàng không AWB

Để tra cứu vận đơn hàng không, thông thường sẽ sử dụng 2 cách sau:

Vào trực tiếp Website của hãng, tìm phần tracking, nhập số vận đơn là có thể biết được thông tin vận chuyển của lô hàng

Vào trang web “Track and trace” theo đường link

https://www.track-trace.com/

và làm tương tự.

6. So sánh vận đơn hàng không (AWB) với vận đơn đường biển (B/L)

Giống nhau: Vận đơn của 2 phương thức vận tải này đều có những đặc điểm của một vận đơn nói chung:

Về chức năng: đều là biên lai gửi hàng và bằng chứng của hợp đồng vận chuyển

Về hình thức: trên vận đơn đều có với những nội dung cơ bản như: tên người gửi hàng, nhận hàng, thông tin về phương tiện vận chuyển, thông tin lô hàng…

Khác nhau: Vận đơn hàng không và vận đơn đường biển có một số điểm khác nhau như sau:

Tiêu chí Vận đơn hàng không Vận đơn đường biển

Khả năng lưu thông

Không chuyển nhượng được

Có thể chuyển nhượng được, nếu là loại vận đơn theo lệnh

Thời điểm phát hành

Phát hành sau khi giao hàng cho người gửi hàng

Phát hành sau khi hàng đã được xếp lên tàu hoặc sau khi người chuyên chở đã nhận hàng để xếp

Số lượng

Phát hành ít nhất 9 bản

phát hành 3 gốc hoặc 1 surrender hoặc 1 seaway (Theo yêu cầu của Shipper)

Các điều kiện Incoterms được dùng

Không dùng với điều kiện FAS, FOB, trong Incoterms.

Có thể sử dụng với tất cả các điều kiện quy định trong Incoterms 2010

Cơ sở pháp lý điều chỉnh

Công ước Vacsava 1929, Nghị định thư Hague 1955, Công ước Guadalajara 1961, Nghị định thư Guatemala 1971, Nghị định thư Montreal 1975, …

Công ước

Brussel 1924, Quy tắc Hague 1931, Nghị định thư Visby 1968, Nghị định thư SDR 1979, Công ước Hamburg 1978

masimex.vn/

Ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn Là Gì?

Ý nghĩa hoa mẫu đơn là gì?

Ý nghĩa hoa mẫu đơn trong tình yêu và cuộc sống

Phân loại Ý nghĩa loài hoa mẫu đơn theo màu sắc

Hoa mẫu đơn không đơn điệu một màu mà chúng có màu sắc khá đa dạng. Mỗi màu hoa lại mang trong mình một ý nghĩa đặc biệt. Nhưng tất cả đều mang tới cho chủ nhân niềm hạnh phúc, an khang và thịnh vượng.

Bài viết nên đọc: Hoa Vạn Thọ – Biểu tượng cho sự trường tồn vĩnh cửu

Vẻ đẹp trong trắng thanh cao của hoa mẫu đơn trắng

Nếu bạn bắt gặp một bông hoa mẫu đơn trắng hãy nâng niu và trân trọng nó. Bởi lẽ, Ý nghĩa hoa mẫu đơn trắng rất đẹp. Không chỉ có vẻ ngoài tinh khôi, thanh khiết như hạt sương mai, bông hoa mẫu đơn trắng còn có một hương thơm nồng nàn, thể hiện sự sang trọng, tinh tế và đẳng cấp. Bất cứ ai cũng muốn có được niềm hạnh phúc, sự chân thành, tính thanh cao trang nhã mà mẫu đơn trắng sở hữu.

Chính vì những ý nghĩa đặc trưng và rất riêng của mẫu đơn trắng đã giúp nó trở thành một loài hoa “độc nhất vô nhị”mà không một loài hoa nào có thể thay thế được nó.

Hoa mẫu đơn cùng hoa hồng Ecuador

Với vẻ ngoài đáng yêu nhưng cũng hết sức sang chảnh,hoa hồng Ecuador được xem là sự kết hợp hoàn hảo với hoa mẫu đơn. Sự kết hợp này đẹp hoàn hảo khi ở dạng bó hoa tròn.

Hoa mẫu đơn cùng Spray Rose

Spray Rose hay còn được gọi là hoa hồng nhánh, với màu sắc đa dạng và bông to bản (so với hoa hồng), khi kết hợp với hoa mẫu đơn vừa nổi bật loài hoa kết hợp mà vẫn tôn vinh vẻ đẹp riêng vốn có của hoa mẫu đơn.

Hoa mẫu đơn cùng hồng Garden

Với kết cấu bản to, nhiều cánh mỏng, kết cấu tương tự hoa mẫu đơn, hoa hồng Garden cũng được lựa chọn sắp xếp cùng. Sự kết hợp của 2 loại hoa theo kết cấu làm nổi bật hoa mẫu đơn hơn, tôn vinh nét đẹp sang trọng vốn có của loài hoa này.

Cách cắm hoa mẫu đơn ngày Tết

Không quá lời khi cho rằng, hoa mẫu đơn là lựa chọn lý tưởng cho ngày Tết trên cả hai phương diện tính thẩm mỹ và ý nghĩa. hoa cưới mẫu đơn trắng Việc cắm hoa mẫu đơn sẽ phụ thuộc rất nhiều vào sở thích về màu sắc, cách phối hoa hay dạng bình cắm…Tuy nhiên bạn có thể tham khảo một số lưu ý sau:

Về không gian trưng bày: Tùy vào không gian là phòng khách hay phòng ngủ, để bàn thờ hay bàn làm việc để chọn cách cắm cho phù hợp. Nếu hoa mẫu đơn thờ nên chọn màu trắng của sự thanh tịnh, nếu để bàn làm việc nên chọn cách cắm tối giản, gọn và nhẹ nhàng để tạo cảm giác thư thái, khi trưng bày ở phòng khách lớn nên cắm bình cao để tạo sự nổi bật, ấn tượng…. Về màu sắc hoa: Nên chọn màu may mắn như màu đỏ để mang đến điều tốt đẹp cho cả một năm mới.

cắm đơn giản cũng đủ tô điểm cho không gian phòng khách. Việc phối cùng hoa khác nên được cân nhắc kỹ về màu sắc, tỷ lệ để đảm bảo tính hài hòa.

https://dongphucplus.com/y-nghia-loai-hoa-mau-don-trong-tinh-yeu.html

Chi Phí Đơn Vị Là Gì?

Lượt Xem:12286

Chi phí đơn vị là tổng chi phí phát sinh của một công ty để sản xuất, lưu trữ và bán một đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể. Chi phí đơn vị bao gồm tất cả các chi phí cố định, hoặc chi phí trên không, và tất cả các chi phí biến đổi , hoặc chi phí vật liệu và lao động trực tiếp. Xác định chi phí đơn vị là một cách nhanh chóng để kiểm tra xem một công ty có đang sản xuất một sản phẩm hiệu quả hay không.

Chi phí đơn vị là một số liệu quan trọng để đánh giá một cổ phiếu “đơn vị trồng”, hoặc một cổ phiếu chủ yếu sản xuất các mặt hàng có chi phí cố định thấp . Thông thường, một công ty lớn hơn phát triển, chi phí sản xuất đơn vị càng thấp do các nền kinh tế có quy mô .

Các công ty sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thường xem xét chi phí đơn vị như một cách để đo lường khả năng sinh lời. Sản xuất với chi phí thấp nhất có thể tối đa hóa lợi nhuận. Chi phí đơn vị không nhất thiết là chi phí bán lẻ của sản phẩm được sản xuất, thay vì chi phí trung bình của một đơn vị sản phẩm cụ thể. Chi phí đơn vị đôi khi được gọi là điểm hòa vốn , hoặc giá tối thiểu, tại đó một công ty phải bán sản phẩm để tránh tổn thất. Một sản phẩm với chi phí đơn vị là 10 đô la cho mỗi đơn vị có thể được bán cho khách hàng với giá gấp đôi, do đó, thu được lợi nhuận cho công ty.

Chi phí biến đổi và cố định

Các công ty thành công tìm cách để cải thiện chi phí đơn vị tổng thể của sản phẩm của họ bằng cách quản lý chi phí cố định và biến đổi . Chi phí cố định là chi phí sản xuất không phụ thuộc vào khối lượng của các đơn vị sản xuất. Ví dụ như tiền thuê nhà, bảo hiểm và tiền lương. Các chi phí cố định, chẳng hạn như kho bãi và sử dụng thiết bị sản xuất, có thể được quản lý thông qua các hợp đồng thuê dài hạn.

Chi phí biến đổi khác nhau tùy thuộc vào mức sản lượng được sản xuất. Chúng được chia thành chi phí lao động trực tiếp và chi phí vật liệu trực tiếp. Chi phí lao động trực tiếp là tiền lương trả cho những người trực tiếp tham gia sản xuất trong khi chi phí nguyên liệu trực tiếp là chi phí nguyên liệu mua và sử dụng trong sản xuất. Chi phí biến đổi có thể được cải thiện bằng cách tìm nguồn cung ứng vật liệu từ các nhà cung cấp rẻ nhất hoặc bằng cách gia công phần mềm quy trình sản xuất cho một nhà sản xuất hiệu quả hơn. Ví dụ, Apple outsource sản xuất iPhone của mình để Foxconn của Trung Quốc.

Tính toán cho chi phí đơn vị

được xác định bằng cách kết hợp các chi phí biến đổi và chi phí cố định và chia cho tổng số đơn vị sản xuất. Ví dụ: nếu tổng chi phí cố định là 40.000 đô la, chi phí biến đổi của bạn là 20.000 đô la và bạn đã tạo ra 120.000 đơn vị. Tổng chi phí sản xuất là 40.000 đô la chi phí cố định được thêm vào chi phí biến đổi 20.000 đô la cho tổng số tiền là 60.000 đô la. Chia 30.000 đơn vị cho $ 60,000 để nhận được $ 2 cho mỗi đơn vị chi phí sản xuất.

Các đơn vị tính toán chi phí sản xuất là điểm hòa vốn, giá tối thiểu một đơn vị phải được bán để tạo ra lợi nhuận. Ví dụ: nếu một công ty sản xuất 1.000 đơn vị có giá $ 4 cho mỗi đơn vị và được bán với giá $ 5 cho mỗi đơn vị. Lợi nhuận là $ 5 trừ $ 4, hoặc $ 1 một đơn vị. Nếu một đơn vị được bán với giá $ 3 cho mỗi đơn vị, sẽ có tổn thất vì $ 3 trừ $ 4 (chi phí) là số tiền $ 1 cho mỗi đơn vị.

Tags: Chua co du lieu