Awb Là Gì? Cách Tra Cứu Vận Đơn Hàng Không

Để vận chuyển hàng hóa bằng máy bay bạn cần phải có vận đơn hàng không. Vậy vận đơn hàng không là gì? Đây là chứng từ do người chuyên chở phát hành đưa cho chủ hàng để xác nhận việc nhận lô hàng được vận chuyển bằng đường hàng không. Đây sẽ là biên lai nhận hàng và làm bằng chứng cho hợp đồng vận tải.

Một điều mà nhiều người cũng thắc mắc đó là vận đơn hàng không có chuyển nhượng được không? AWB không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa như vận đơn đường biển nên AWB không có khả năng lưu thông và không thể chuyển nhượng lại bằng cách ký hậu.

Chức năng của vận đơn hàng không

Về chức năng, vận đơn hàng không airway bill đóng vai trò:

Là biên lai giao hàng của người chuyên chở.

Bằng chứng cho việc vận chuyển hàng hóa.

AWB không phải là chứng từ sở hữu, nên nó không thể chuyển nhượng được như vận đơn đường biển. Trong trường hợp ngoại lệ, nếu muốn thanh toán bằng tín dụng thư, 2 bên sẽ phải thỏa thuận và phải làm thêm thủ tục cần thiết. Ví dụ như thư cam kết đảm bảo hoặc nhờ ngân hàng chấp nhận “ký hậu” vào mặt sau của AWB để lấy hàng.

Quá trình lưu chuyển của vận đơn hàng không như sau. Sau khi người bán giao hàng cho hãng vận chuyển và hoàn tất thủ tục hải quan xuất khẩu, sẽ được bên vận chuyển cấp vận đơn hàng không. Vì thời gian vận chuyển bằng máy bay nhanh hơn so với tàu biển, nên một bộ AWB sẽ được gửi kèm cùng với hàng hóa để các bên mua có thể tham chiếu nhanh và có thể nhanh chóng làm thủ tục nhận hàng tại nơi đích đến.

Vận đơn gốc AWB sẽ được phát hành cùng lúc nhiều bản cho nhiều bên như người gửi hàng, người chuyên chở, người nhận hàng,…Sau khi hàng đến đích, người mua sẽ đến văn phòng người chuyên chở để nhận AWB và bộ chứng từ gửi kèm theo hàng hóa. Tùy theo các thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, người mua cũng có thể nhận AWB và bộ chứng từ gốc qua đường chuyển phát nhanh trước khi hàng đến nơi để làm thủ tục nhập khẩu.

Nội dung và mẫu vận đơn hàng không

Một số nội dung trên mặt trước của mẫu AWB:

Vận đơn hàng không có mấy bản gốc, mấy bản copy?

AWB thường có ít nhất là 9 bản, trong đó có 3 bản gốc và 6 bản copy trở lên.

Bản gốc số 1, có màu xanh lá cây (green). Bản này dành cho người chuyên chở và dùng làm bằng chứng của hợp đồng vận chuyển. Nó sẽ được người chuyên chở phát hành vận đơn và giữ lại làm chứng từ kế toán. Bản này sẽ có chữ ký của người gửi hàng.

Bản gốc số 2, màu hồng (pink). Đây là bản dành cho người nhận hàng, nó sẽ được gửi cùng lô hàng và giao cho người mua khi nhận hàng.

Bản gốc số 3, là màu xanh da trời (blue). Bản này dành cho người gửi hàng và cũng là bằng chứng của việc người vận chuyển đã nhận hàng để chở và là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở. Bản này sẽ có chữ ký của người chuyên chở và người gửi hàng.

Sau 3 bản gốc, sẽ có các bản copy; chúng thường có màu trắng được đánh số tiếp tục từ số 4:

Bản số 4, bản này sẽ có màu vàng. Đây là biên lai giao hàng, có sẵn ở nơi đến cuối cùng. Bản số 4 sẽ có chữ ký của người nhận hàng và được giao hàng cuối cùng giữ lại để làm biên lai giao hàng cũng như làm bằng chứng mình đã hoàn thành hợp đồng chuyên chở.

Bản số 5, dành cho sân bay đến và có sẵn ở sân bay đến.

Bản số 6 sẽ dành cho người chuyên chở thứ 3. Nó được dùng khi hàng được chuyên chở tại sân bay thứ 3.

Bản số 7 dành cho người chuyên chở thứ 2, được sử dụng khi hàng được chuyển tải tại sân bay thứ 2.

Bản số 8, cho người chuyên chở thứ 1. Và bản này sẽ được bộ phận chuyển hàng hoá của người chuyên chở đầu tiên giữ lại khi làm hàng.

Bản số 9, dành cho đại lý, bản này được người đại lý hoặc người vận chuyển giữ lại.

Bản số 10 đến 14 (nếu như phát hành), là những bản chỉ dùng cho chuyên chở khi cần thiết.

Vận đơn đường biển và vận đơn đường hàng không là những loại vận đơn được sử dụng phổ biến nhất hiện nay khi có nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu. Vậy 2 loại vận đơn này có gì giống và khác nhau.

– Giống nhau:

Đều là biên lai gửi hàng và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển.

Đều do người vận chuyển phát hành.

Đều có những nội dung cơ bản như: Thông tin lô hàng, tên người nhận hàng, gửi hàng, thông tin về phương tiện vận chuyển,…

– Khác nhau:

Tra cứu vận đơn hàng không

Hiện tại, các hãng hàng không đều cho phép người dùng tra cứu tình trạng lô hàng trên website chính thức của họ. Để tra cứu bạn vào website của hãng và tìm phần tracking. Tiếp theo là nhập số AWB vào là có thể tìm được thông tin đơn hàng của bạn.

Bảng Kê Cước Vận Chuyển Là Gì? Mẫu Bảng Kê Cước Vận Chuyển Hàng Hóa Mới Nhất

Nền kinh tế của đất nước ngày một phát triển kéo theo đó là sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Điều này cũng đồng nghĩa với việc dịch vụ vận chuyển trở thành nhu cầu tất yếu trong hoạt động kinh doanh thương mại.

Hầu hết các cá nhân/doanh nghiệp sử dụng dịch vụ vận chuyển của một số đơn vị vận chuyển hàng đầu: giaohangtietkiem, viettel, ninjavan, vantaiminhviet24h… thì đều được xuất hơn đơn đi kèm là bảng kê chi tiết hàng hóa, bảng kê cước vận chuyển.

Khái niệm bảng kê cước vận chuyển là gì?

Khái niệm bảng kê cước vận chuyển được hiểu là một loại biên bản quan trọng trong vận chuyển hàng hóa và phục vụ cho cơ quan thuế thanh tra các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải/ vận chuyển hàng hóa.

Cũng giống như rất nhiều loại biên bản vận chuyển hàng hóa, bảng kê cước vận chuyển cũng có rất nhiều mẫu theo form khác nhau. Tuy nhiên, nội dung chính của bảng kê cước vận chuyển bắt buộc phải tuân thủ chặt chẽ các nội dung như sau:

Phải có thông tin của bên thuê xe và bên cho thuê xe.

Phải có số hóa đơn GTGT đã xuất đi kèm với bảng kê cước vận chuyển hàng hóa.

Phải thể hiện rõ ràng số hợp đồng của bên thuê và bên cho thuê để dễ dàng đối chiếu và so sánh.

Phải thể hiện lộ trình vận chuyển hàng hóa.

Phải ghi đầy đủ các thông tin của hàng hóa: tên hàng hóa, khối lượng, trọng lượng, số tiền từng chuyến, tổng tiền phải thanh toán, tiền thuế GTGT.

Mẫu bảng kê khai cước vận chuyển hàng hóa mới nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà nội, ngày ……. tháng …….. năm ………

BẢNG KÊ KHAI CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ

 (Kèm công văn  ………/……. ngày …../……./…….)

Tên doanh nghiệp/ đơn vị vận tải………………………………………………………………….……

Tên giao dịch quốc tế (theo đăng ký kinh doanh nếu có): ………………………………….………

III. Trụ sở đăng ký kinh doanh: …………………………………………………………………………..

Số điện thoại: ………………………….….. Fax: …………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp số: ………….………….. bởi …………………

Được cấp ngày…………. Tháng ………….. năm ………………

Loại hình vận tải được kê khai: ……………………………………………………………………..

Lưu ý: Loại hình vận tải phải ghi rõ phục vụ vận chuyển hàng hóa, vận tải hành khách công cộng bằng xe bus hoặc taxi theo tuyến cố định hoặc không cố định. Mỗi loại hình này phải được kê khai theo một bản riêng biệt.

Hướng dẫn kê khai giá cước vận tải

Bảng kê khai giá cước vận tải phải được kê khai như sau:

Giá cước bình quân phải được thể hiện: số tiền/HKKm (đối với đơn vị vận tải hành khách) hoặc số tiền/TKM (đối với đơn vị vận tải hàng hóa)

Giá cước theo tuyến phải được thể hiện:

STT Tên tuyến Mã số tuyến (nếu có) Đơn giá (đ/TKm) Cung đường(km) Giá cước Thời gian

1

2

Lưu ý: Đối với các doanh nghiệp vận tải phải có thuyết minh cước vận tải và bảng giá cước kèm theo bảng kê khai giá cước vận tải

Nơi nhận: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai.

Lưu tại: Trưởng đơn vị (có ký tên và đóng dấu)

Nếu vẫn còn băn khoăn hoặc tìm kiếm đơn vị vận chuyển uy tín, cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ và bảng kê theo đúng quy định. Hãy liên hệ với chúng tôi – vận tải Minh Việt để thuê xe tải chất lượng.

Các vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải trong quá trình sử dụng dịch vụ vận chuyển

Trên thực tế, các doanh nghiệp thương mại sẽ còn gặp phải rất nhiều vấn đề trong quá trình sử dụng dịch vụ vận chuyển như sau:

Khách hàng mua hàng hóa thông qua các kênh Online thường là cá nhân và không cần xuất hóa đơn

Khách hàng mua hàng với lượng hàng lớn nhưng ở xa dẫn đến việc phải thuê các đơn vị vận chuyển hàng hóa

Hàng hóa không có chứng từ đầu vào dẫn đến việc phải đóng thuế VAT 10%

Nhu cầu của doanh nghiệp không muốn doanh thu “phát sinh” quá lớn

Từ những vấn đề này, doanh nghiệp không kê khai đầy đủ bảng kê cước vận chuyển sẽ dẫn tới việc:

Cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu và phát hiện ra các bảng kê yêu cầu có hóa đơn

Bị cơ quan thuế phạt vì “trốn thuế” với các đơn hàng đó.

Cách xử lý rủi ro về thuế cho các doanh nghiệp sử dụng vận tải

Việc phát sinh quá nhiều hóa đơn sẽ gây ra chi phí thuế lớn. Các doanh nghiệp kinh doanh nhỏ lẻ sẽ khó lòng đáp ứng và duy trì được nguồn vốn.

Đối với các doanh nghiệp nhỏ thì việc phát sinh nhiều hóa đơn sẽ dẫn tới chi phí thuê rất lớn khiến các doanh nghiệp này sẽ khó đáp ứng và duy trì nguồn vốn được. Chính vì vậy để giải quyết vấn đề kể trên các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ vận tải nên:

Tìm phương án lấy hóa đơn không kèm với bảng kê cước vận tải

Nếu yêu cầu bắt buộc lấy bảng kê thì không nên sử dụng hóa đơn vận chuyển hoạch toán vào chi phí đầu vào

Các yếu tố để xác định giá cước vận chuyển hàng hóa bằng xe tải chính xác nhất

Một mẹo nhỏ cho các doanh nghiệp sử dụng vận tải có thể xác định giá cước vận chuyển hàng hóa bằng xe tải chính xác nhất là tiết kiệm các chi phí phát sinh. Bao gồm: lựa chọn loại xe tải với trọng tải phù hợp, kích thước thùng xe đáp ứng vừa đủ với kích thước kiện hàng hóa, loại xe tải thùng kín hay thùng bạt…

Khi đến với vận tải Minh Việt, quý khách hàng sẽ được trải nhiệm dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng uy tín với đội ngũ tư vấn sẽ khảo sát và lên phương án vận chuyển hàng hóa giá rẻ, nhanh chóng và an toàn nhất.

Quý khách có thể truy cập bài viết: Dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng để ước tính giá cước vận chuyển hàng hóa chính xác. Bảng giá này bao gồm đầy đủ: kích thước xe tải, loại xe tải, kích thước thùng xe, loại xe tải… giúp khách hàng có thể xác định được giá cước vận chuyển hàng hóa bằng xe tải một cách chính xác nhất.

Đừng bỏ lỡ dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng tại vận tải Minh Việt. Chúng tôi cho thuê xe tải chuyên tuyến với chi phí vận tải tiết kiệm ngoài ra còn hỗ trợ 50% cước phí quay đầu. Dịch vụ nhanh, an toàn và tiết kiệm. Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ Hotline: 09 1900 9808 hoặc qua địa chỉ website: chúng tôi

Vận tải Minh Việt – nâng niu trên từng cây số!

Quy Trình Vận Hành Tiêu Chuẩn (Sop) Là Gì?

Một khía cạnh quan trọng của một hệ thống chất lượng là làm việc theo Quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP) rõ ràng. Trong thực tế, toàn bộ quá trình từ lấy mẫu đến nộp kết quả phân tích phải được mô tả bằng một loạt các SOP liên tục. Một SOP cho phòng thí nghiệm có thể được định nghĩa như sau:

SOP là một hướng dẫn bắt buộc. Nếu có sai lệch được cho phép so với hướng dẫn này, các điều kiện cho các sai lệch nên được ghi chép lại bao gồm cả những người có thẩm quyền cho phép và các hướng dẫn chính xác hoàn chỉnh là gì. Bản gốc phải được đặt ở một nơi an toàn trong khi các bản sao làm việc phải được xác thực bằng tem và/hoặc chữ ký của người được ủy quyền.

Một số loại SOP quan trọng là:

– SOP cho phương pháp phân tích.

– SOP cho việc chuẩn bị thuốc thử.

– SOP để nhận và đăng ký mẫu.

– SOP cho Đảm bảo chất lượng.

– SOP để lưu trữ và làm thế nào để giải quyết khiếu nại.

Khởi động một SOP

Như đã ngụ ý ở trên, sáng kiến và quy trình tiếp theo cho việc chuẩn bị, thực hiện và quản lý các tài liệu là một quy trình cần được mô tả. Các SOP này ít nhất nên đề cập đến:

a. ai có thể hoặc nên làm loại SOP nào;

b. ai nên đệ trình các đề xuất cho một SOP và ai là người phân xử dự thảo;

d. ai quyết định ngày thực hiện và ai cần được thông báo;

e. làm thế nào sửa đổi có thể được thực hiện hoặc làm thế nào có thể rút lại một SOP.

Nó nên được thiết lập và ghi lại ai chịu trách nhiệm phân phối hợp lý các tài liệu, nộp đơn và quản trị (ví dụ: bản gốc và các bản sao tiếp theo). Cuối cùng, cần chỉ ra tần suất đánh giá định kỳ (thường là 2 năm) và bởi ai. Chỉ các bản sao được phát hành chính thức mới có thể được sử dụng, chỉ sau đó việc sử dụng hướng dẫn phù hợp mới được đảm bảo.

Trong phòng thí nghiệm, quy trình chuẩn bị một bài viết như sau:

Trưởng phòng thí nghiệm (HoL – Head of Laboratory) phân công một nhân viên của phòng thí nghiệm để soạn thảo một SOP (hoặc HoL tự làm điều này hoặc một nhân viên chủ động nhận việc). Về nguyên tắc, tác giả sẽ là người làm việc với SOP, nhưng anh ta/cô ta nên luôn luôn nhớ rằng những người khác cũng cần phải hiểu nó. Tác giả yêu cầu số đăng ký mới từ quản trị viên hoặc người giám sát của SOP. Quản trị viên xác minh nếu đã có sẵn SOP (hoặc đã được soạn thảo). Nếu SOP chưa tồn tại, tiêu đề và tác giả sẽ được nhập vào hệ thống đăng ký. Sau khi một bản SOP được hoàn thành, ban quản lý phải tích cực hỗ trợ và cho phép các tác giả có đủ thời gian chuẩn bị.

Tác giả của SOP có thể yêu cầu một hoặc nhiều đồng nghiệp đủ điều kiện dùng thử SOP. Trong trường hợp các thủ tục thực hiện cho điều tra hoặc giao thức, trưởng dự án hoặc HoL có thể thực hiện thử nghiệm. Trong giai đoạn này, từ ngữ trong SOP sẽ được tinh chỉnh. Khi bài kiểm tra được thông qua, SOP sẽ được gửi đến quản trị viên SOP để được kiểm duyệt. Các sửa đổi của các SOP tuân theo quy trình tương tự.

Chuẩn bị cho các SOP

Cấu tạo của các tài liệu phải đáp ứng một số lượng yêu cầu tối thiểu:

1. Mỗi trang nên có một tiêu đề và / hoặc đề cập đến:

a. ngày phê duyệt và/hoặc số phiên bản;

b. một tiêu đề duy nhất (có thể viết tắt nếu muốn);

c . số lượng của SOP (tốt nhất là kèm theo phân loại);

d. số trang và tổng số trang của SOP.

e . tiêu đề (hoặc logo) của bản gốc tốt nhất nên được in bằng màu khác với màu đen.

– A hoặc APP cho bộ máy SOP

– M hoặc METH cho phương pháp phân tích SOP

– P hoặc PROJ để thực hiện một cuộc điều tra đặc biệt (dự án)

– PROT cho một giao thức mô tả chuỗi hành động hoặc hoạt động

– ORG cho một tài liệu tổ chức

– PERS để mô tả các vấn đề nhân sự

– RF cho mẫu đăng ký (ví dụ: hóa chất, mẫu)

2. Trang đầu tiên, trang tiêu đề, cần đề cập:

a. thông tin chung được đề cập theo 2.3.1 ở trên, bao gồm tiêu đề đầy đủ;

b. một bản tóm tắt các nội dung với mục đích và lĩnh vực áp dụng (nếu những điều này không rõ ràng từ tiêu đề); nếu

muốn, nguyên tắc có thể được đưa ra, bao gồm danh sách các điểm có thể cần chú ý;

d. hướng dẫn an toàn có thể;

e . Tên và chữ ký của tác giả, bao gồm cả ngày ký. (Có thể ghi lại các tác giả tập trung trong một sổ đăng ký);

f . tên và chữ ký của người ủy quyền giới thiệu SOP (bao gồm cả ngày).

3. Các thiết bị cần thiết, thuốc thử (bao gồm cả loại) và các phương tiện khác phải được chi tiết.

4. Một mô tả mệnh lệnh rõ ràng, rõ ràng được đưa ra trong một ngôn ngữ được làm chủ bởi người dùng.

5. Nên bao gồm các tiêu chí để kiểm soát hệ thống được mô tả trong quá trình vận hành.

6. Nên bao gồm một danh sách các nội dung, đặc biệt nếu SOP dài.

7. Nên bao gồm một danh sách các tài liệu tham khảo.

Sổ tay thí nghiệm

Các hướng dẫn sử dụng sổ ghi chép trong phòng thí nghiệm nên được đặt trong một giao thức. Một mô hình cho các trang trong sổ ghi chép trong phòng thí nghiệm cần được đưa ra.

Vận Đơn Hàng Không Là Gì? Kiến Thức Toàn Tập Về Awb

1. Vận đơn đường hàng không – Airway Bill (AWB) là gì?

Vận đơn hàng không (Air waybill – AWB) là một chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không do hãng hàng không; đại lý hãng hàng không hoặc forwarder cấp phát dựa trên thông tin hàng hóa của người gửi hàng cấp. 

Cần phải lưu ý rằng vận đơn hàng không không lưu thông được kể cả bản gốc. Trong đó: Chứng từ lưu thông được là giấy tờ mà người được hưởng lợi có thể chuyển giao quyền lợi của mình cho người khác bằng cách chuyển giấy tờ này theo thủ tục pháp lý nhất định.

Trong giao dịch thương mại quốc tế, việc chuyển giao các loại giấy tờ có thể lưu thông được từ người này sang người khác được tiến hành theo lệnh của người được hưởng lợi hoặc bằng các kí hậu đối với loại giấy tờ đó.

Lý do là vì:

Thứ nhất, thời gian vận chuyển bằng máy bay ngắn, tính bằng đơn vị giờ, trong khi đó vận đơn hàng không bản gốc thường được gửi kèm với hàng trên cùng một máy bay

Thứ hai, hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không thường là hàng hóa có giá trị cao. Việc mua hàng thông qua mua vận đơn gây mất an toàn cho người mua lại lô hàng

2. Chức năng và ý nghĩa của vận đơn hàng không

Vận đơn hàng không là một bằng chứng của một hợp đồng vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, được ký kết giữa người gửi hàng và người chuyên chở.

Là bằng chứng về việc nhận hàng để chở của hãng hàng không.

Là hóa đơn thanh toán cước phí.

Là chứng từ bảo hiểm.

Là chứng từ kê khai hải quan cho hàng hóa.

Là bản hướng dẫn đối với nhân viên hàng không.

3. Có gì trên một vận đơn hàng Air? 3.1. Nội dung cơ bản trên AWB

Vận đơn hàng không được in theo mẫu tiêu chuẩn của Hiệp hội Vận tải Hàng không quốc tế IATA. Đối với bản gốc, AWB sẽ bao gồm hai mặt, nội dung giữa các bản gốc là giống nhau, chỉ có khác biệt duy nhất là về màu sắc và ghi chú ở phía dưới khác nhau. Đối với các bản phụ, AWB chỉ có mặt trước, mặt sau để trống.

Nội dung mặt trước của AWB: Mặt trước của AWB sẽ bao gồm các ô để trống để người lập AWB điền các thông tin cần thiết. Theo mẫu tiêu chuẩn của IATA, mặt trước sẽ bao gồm các nội dung chính sau:

Số vận đơn

Tên và địa chỉ người phát hành

Tên và địa chỉ gửi hàng và nhận hàng

Sân bay xuất phát

Tuyến đường

Các thông tin về cước

Các thông tin về hàng hóa 

Nội dung mặt sau của AWB:

Quy định về trách nhiệm của người chuyên chở

Các quy định này dựa theo các Công ước quốc tế về vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không.

3.2. Giải thích thuật ngữ trên AWB

Airline code number

Ký hiệu 3 số của hãng vận chuyển

Serial number

Dãy số AWB, gồm 8 chữ số trong đó số cuối cùng là số kiểm tra (check digit) 

Shipper’s Name and Address

Tên và địa chỉ người gửi hàng

Consignee’s Name and Address

Tên và địa chỉ người nhận hàng

Consignee’s account number

Số tài khoản người gửi hàng

Agent’s IATA code

Số hiệu IATA của đại lý phát hành bill 

Air of departure

Sân bay khởi hành 

To/by

Địa điểm hạ cánh/Nhà vận tải

Currency

Đồng tiền để tính cước

Charges codes

Loại cước phí vận chuyển do hãng hàng không quy định

Các ký hiệu ở mục này bao gồm:

PP: All Charges Prepaid Cash

PX: All Charges Prepaid Credit 

PZ: All Charges Prepaid by Credit Card 

PG: All Charges Prepaid by GBL

CP: Destination Collect Cash

CX: Destination Collect Credit (cước trả sau bằng chuyển khoản tại cảng đích)

CM: Destination Collect by MCO (MCO – Miscellaneous Charges Order)

NC: No Charge

NT: No Weight Charge – Other Charges Collect 

NZ: No Weight Charge – Other Charges Prepaid by Credit Card

NG: No Weight Charge – Other Charges Prepaid by GBL

NP: No Weight Charge – Other Charges Prepaid Cash

NX: No Weight Charge – Other Charges Prepaid Credit

CA: Partial Collect Credit – Partial Prepaid Cash

CB: Partial Collect Credit – Partial Prepaid Credit

CE: Partial Collect Credit Card – Partial Prepaid Cash

CH: Partial Collect Credit Card – Partial Prepaid Credit

PC: Partial Prepaid Cash – Partial Collect CashPD: Partial Prepaid Credit – Partial Collect Cash

PE: Partial Prepaid Credit Card – Partial Collect Cash

PH: Partial Prepaid Credit Card – Partial Collect Credit

PF: Partial Prepaid Credit Card – Partial Collect Credit Card

WT/VAL (Weight/ Valuation charges)

Cước tính theo trọng lượng / theo giá trị

PPD (Prepaid): trả trước

COLL (Collect): trả sau

Declared value for carriage

Giá trị hàng khai báo vận chuyển (dùng để xác định giá trị hàng hóa làm căn cứ bảo hiểm nếu có), nếu không có khai báo giá trị hàng thì điền từ NVD hoặc N.V.D

Declared value for customs

Giá trị khai báo hải quan (dùng làm căn cứ khai quan), nếu không muốn khai báo vào ô này thì để NVD, hoặc để AS PER INVOICE

Handling information

Thông báo, ghi chú, trong quá trình làm hàng

No.of pieces RCP

Số hiệu của nhóm hàng (mỗi nhóm hàng nguy hiểm, hàng thường, hàng lỏng sẽ được ghi trên ô này) về nhóm hàng để biết chi tiết thì nghiên cứu ở quy tắc TACT (TACT rules) do IATA cấp 2 năm một lần

Gross weight

Trọng lượng thực tế được cân lên

Chargeable weight

Trọng lượng quy đổi

Rate/charge

Đơn giá cước

Prepaid

Tổng cước trả trước

Collect

Tổng cước trả sau

Other charges

Các phụ phí phát sinh trong quan trình làm hàng

Executed on (data)

Ngày hàng lên máy bay

at (place)

Nơi phát hành AWB

Signature of Issuing Carrier or its Agent

Hãng vận chuyển hoặc đại lý người phát hành AWB

Bạn chưa hiểu rõ hơn những thuật ngữ chuyên ngành trên trên CO? Hãy tham gia ngay lớp học chứng chỉ xuất nhập khẩu MAISMEX!

4. Phân loại AWB, cách lập và phân phối AWB 4.1. Phân loại AWB

Căn cứ vào người phát hành vận đơn:

Vận đơn của hãng hàng không (Airlines AWB): là vận đơn do hãng hàng không phát hành, trên đó có ghi biểu tượng nhận dạng (logo, mã nhận dạng) của hãng hàng không. Loại vận đơn này được sử dụng khi hãng hàng không đóng vai trò là người chuyên chở hàng không.

Vận đơn trung lập (Neutral AWB): là vận đơn tiêu chuẩn do IATA phát hành từ năm 1986, trên vận đơn không in sẵn tên và biểu tượng của người chuyên chở. Loại vận đơn này được sử dụng khi người chuyên chở là người gom hàng hoặc đại lý của hãng hàng không.

Căn cứ vào việc gom hàng:

Vận đơn của người gom hàng (House AWB- HAWB): là vận đơn mà người gom hàng (người giao nhận) cấp cho người gửi hàng khi người gửi hàng giao hàng lẻ cho người gom hàng. Đây là vận đơn gốc, vì nó có tên của chủ hàng. Trên vận đơn gom hàng sẽ có mã số của vận đơn chủ.

Vận đơn chủ (Master AWB-MAWB): là vận đơn mà hãng hàng không cấp cho người gom hàng (người giao nhận) khi người này gửi cho hãng hàng không một lô hàng gồm nhiều chủ hàng lẻ.

4.2. Cách lập và phân phối AWB

Lập AWB: theo Công ước Vacsava 1929 và Nghị định thư Hague 1955, trách nhiệm lập AWB thuộc về người gửi hàng. Theo đó, AWB sẽ được lập thành 3 bản chính:

Bản thứ 1: người gửi hàng ký, được giao cho người vận chuyển.

Bản thứ 2: do người gửi hàng và người vận chuyển ký, được giao cho người nhận hàng.

Bản thứ 3: do người vận chuyển ký, được giao cho người gửi hàng sau khi nhận hàng.

Phân phối AWB: 

AWB được phát hành thành một bộ 9 hoặc 12 bản trong đó có 3 bản gốc (original) được đánh số 1, 2, 3 (có 2 mặt); còn lại là các bản phụ (copy), được đánh số từ 4 đến 12 (chỉ có mặt trước).

Các bản gốc có nội dung giống hệt nhau ngoại trừ màu sắc và ghi chú phía dưới. Các bản gốc khác các bản sao ở chỗ: các bản gốc được in theo các màu khác nhau và in cả hai mặt, còn các bản sao được in trên nền trắng, mặt sau để trống. Cụ thể: 

Bản gốc 1: màu xanh lá cây – được giao cho người chuyên chở

Bản gốc 2: màu hồng – được gửi cùng hàng hóa đến nơi đến cho người nhận hàng

Bản gốc 3: màu xanh da trời giao cho người gửi hàng

Bản số 4: màu vàng – được sử dụng làm biên lai giao hàng ở nơi đến

Bản số 5: được sử dụng cho sân bay đến

Bản số 6, 7, 8: giao cho người chuyên chở thứ 3, 2, 1

Bản số 9: giao cho đại lý

Bản số 10, 11: dành cho người chuyên chở trong trường hợp người chuyên chở cần thêm

Bản số 12: cho Hải quan

Các bản 5 -12 màu trắng

5. Cách tra cứu vận đơn hàng không AWB

Để tra cứu vận đơn hàng không, thông thường sẽ sử dụng 2 cách sau:

Vào trực tiếp Website của hãng, tìm phần tracking, nhập số vận đơn là có thể biết được thông tin vận chuyển của lô hàng

Vào trang web “Track and trace” theo đường link

https://www.track-trace.com/

và làm tương tự.

6. So sánh vận đơn hàng không (AWB) với vận đơn đường biển (B/L)

Giống nhau: Vận đơn của 2 phương thức vận tải này đều có những đặc điểm của một vận đơn nói chung:

Về chức năng: đều là biên lai gửi hàng và bằng chứng của hợp đồng vận chuyển

Về hình thức: trên vận đơn đều có với những nội dung cơ bản như: tên người gửi hàng, nhận hàng, thông tin về phương tiện vận chuyển, thông tin lô hàng…

Khác nhau: Vận đơn hàng không và vận đơn đường biển có một số điểm khác nhau như sau:

Tiêu chí Vận đơn hàng không Vận đơn đường biển

Khả năng lưu thông

Không chuyển nhượng được

Có thể chuyển nhượng được, nếu là loại vận đơn theo lệnh

Thời điểm phát hành

Phát hành sau khi giao hàng cho người gửi hàng

Phát hành sau khi hàng đã được xếp lên tàu hoặc sau khi người chuyên chở đã nhận hàng để xếp

Số lượng

Phát hành ít nhất 9 bản

phát hành 3 gốc hoặc 1 surrender hoặc 1 seaway (Theo yêu cầu của Shipper)

Các điều kiện Incoterms được dùng

Không dùng với điều kiện FAS, FOB, trong Incoterms.

Có thể sử dụng với tất cả các điều kiện quy định trong Incoterms 2010

Cơ sở pháp lý điều chỉnh

Công ước Vacsava 1929, Nghị định thư Hague 1955, Công ước Guadalajara 1961, Nghị định thư Guatemala 1971, Nghị định thư Montreal 1975, …

Công ước

Brussel 1924, Quy tắc Hague 1931, Nghị định thư Visby 1968, Nghị định thư SDR 1979, Công ước Hamburg 1978

masimex.vn/

Sop Là Gì? Quy Trình Vận Hành Sop Đúng Cách

SOP được viết tắt của cụm từ standard operating procedures là một hệ thống được xây dụng để đưa ra các hướng dẫn cũng như duy trì chất lượng cho công việc. Khi bạn thực hiện đúng theo các thác tác chuẩn sop thì sẽ giúp bạn tránh khỏi các sơ sót, bên cạnh đó cũng là 1 phương pháp giúp nhân viên mới nhanh chóng thích nghi với công việc cũng như môi trường làm việc tại công ty sử dụng quy trình SOP.

Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng quy trình thao tác chuẩn SOP để tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như cải thiện hiệu quả làm việc của nhân viên trong công ty. Đối với những người chưa biết cách làm hay các thao tác quá khó nhớ thì việc sử dụng quy trình SOP chính là 1 giải pháp vô cùng hiệu quả để tránh lãng phí thời gian, công sức và tài nguyên.

Ngoài ra khi doanh nghiệp sử dụng SOP thì chất lượng sản phẩm hay năng suất làm việc cũng được ổn định hơn rất nhiều, toàn bộ sản phẩm sẽ được hoàn thành đúng thời hạn và theo đúng 1 chất lượng đã được quy chuẩn ra.

Quy trình SOP được áp dụng ở nhiều tổ chức khác nhau nhằm giám sát quá trình làm việc của toàn bộ phận trong công ty. Điều này sẽ giúp quản lý cư cứ vào những tiêu chuẩn này để hướng dẫn nhân viên thực hiện hay điều chỉnh phong cách làm việc của nhân viên sao cho hợp lý nhất. Đặc biệt thì SOP còn là 1 trong những điều kiện để đánh giá năng lực làm việc của nhân viên hay doanh nghiệp đó.

Nhân viên là đối tượng trực tiếp thực hiện các công việc ở từng bộ phận àm họ đảm nhận, cho nên họ cần phải chịu trách nhiệm nghe những lời hay điều mà cấp trên hướng dẫn. Ngoài ra thì nhân viên cũng cần phải có ý thức thực hiện và hoàn thành tốt công việc được giao, tự giác làm việc và không sai nghiệp vụ coogn việc của mình.

Đối với 1 nhân viên được đánh giá là tốt thì họ cần phải có những biểu hiện như: có trách nhiệm trong công việc, luôn luôn hoàn thành công việc đúng chất lượng và tiến độ được bàn giao, góp ý để đưa ra những ý tưởng giúp sản phẩm được tốt và nhanh hơn.

Và bạn cũng nên lưu ý rằng, nhân viên không phải là người đặt ra quy trình SOP, cho nên bạn không nên tự ý sáng tạo ra hay biến quy trình mà doanh nghiệp đã hoạt động từ trước đến nay thay đổi được. Bởi mọi điều thay đổi đều sẽ phải phả ánh và đề bạt với cấp trên. Và để xây dựng được quy trình SOP hiệu qảu thì bạn nên lắng nghe những ý kiến đóng góp từ phía khách hàng, người tiêu dùng để giúp cho quy trình SOP có nội dung khách quan nhất.

Quản lý là bộ phận truyền đạt quy trình SOP, là người có kiến thưc, kinh nghiệm cũng như nghiệp vụ chuyên môn cao. Đây chính là những yếu tố quyết định để hướng dẫn và truyền đạt tốt nhất cho nhân viên ở cấp dưới. Việc kiểm soát công việc chặt chẽ và phát hiện ra những sai phạm kịp thời để kiểm điểm. Quản lý thì nên lắng nghe những ý kiển phản hồi từ cấp dưới về những vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp.