Viết Đơn Xin Cấp Lại Cmnd Bị Mất / 2023 / Top 18 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Cmnd Bị Mất / 2023

Mẫu đơn xin cấp lại CMND bị mất – mẫu số CMND01 được ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 trình bày về việc xin đề nghị cấp chứng minh nhân dân mẫu mới 12 số cho mọi đối tượng trong trường hợp cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại để chứng minh nhân dân. Mẫu đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân phải có dấu xác nhận của Công an Phường, xã nơi bạn đăng ký thường trú trước khi làm thủ tục xin cấp giấy chứng minh nhân dân. Dịch vụ Xin Visa, Hợp Pháp Đại Sứ Quán mời các bạn tham khảo.

* Xin lưu ý: Cấp đổi do CMND cũ, mờ, rách; hết hạn; thay đổi đặc điểm nhận dạng: không cần xin xác nhận của Công an. Cấp lại do bị mất phải có xác nhận của Công an phường, xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai.

Hiện nay, thì đang tiến hành song song việc cấp thẻ Căn cước công dân và chứng minh nhân dân, và thẻ Căn cước công dân sẽ thay thế Chứng minh nhân dân. Cụ thể: Theo Luật Căn cước công dân 2014 có hiệu lực từ 1/1/2016, tất cả công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp thẻ căn cước 12 số. Đây là giấy tờ tùy thân, thể hiện thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân Việt Nam, được sử dụng trong các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Mẫu đơn xi cấp lại CMND bị mất:

Ghi chú điền Mẫu đơn xin cấp lại CMND bị mất:

(1): Ghi chữ in hoa đủ dấu

(2): Ghi số chứng minh nhân dân đã được cấp lần gần nhất.Nếu là CMND có 9 số thì 3 ô cuối gạch chéo.

(3): Ghi một trong các trường hợp: cấp; đổi (từ CMND 9 số sang 12 số; hết thời hạn sử dụng; thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; thay đổi nơi thường trú; thay đổi đặc điểm nhận dạng, CMND hỏng), cấp lại (mất CMND).

(4): Ghi “có” hoặc “không” yêu cầu được cấp giấy xác nhận số CMND (9 số) đã được cấp lần gần nhất.

(5): Trưởng Công an xã, phường, thị trấn xác nhận đối với trường hợp cấp lại CMND. Xác nhận có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú của công dân xác nhận.

(6): Đội trưởng Đội Tàng thư căn cước công dân Phòng PC64.

Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Sổ Đỏ Bị Mất / 2023

Mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất

Mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất theo quy định của pháp luật

là mẫu đơn hoàn tất thủ tục làm lại sổ đỏ đã bị mất của chủ sở hữu. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách viết mẫu đơn này thông qua bài viết dưới đây nhé, xin mời bạn đọc theo dõi.

==>>CLICK TẢI MẪU ĐƠN XIN CẤP LẠI SỔ ĐỎ BỊ MẤT

Những nội dung cần có khi xác lập mẫu đơn đổi đất giữa hai gia đình

Đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất cần bao gồm những nội dung nào?

Nội dung mẫu đơn

Nội dung mẫu đơn sẽ bao gồm những mục sau đây, dựa trên đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT:

Ngày tháng, tiêu ngữ, tên mẫu đơn;

Phần kê khai của người đăng ký bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, hộ khẩu, chứng minh nhân dân, các thông tin lạc cá nhân của người đăng ký;

Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại: Số vào sổ, số phát hành, ngày cấp…

Lý do mất giấy chứng nhận và xin được cấp lại.

Tham khảo bài viết: Tư vấn xử lý khi đất của mình bị cấp sổ đỏ cho người khác

Thông tin của thửa đất có thay đổi do đo đạc lại: Diện tích mới, diện tích cũ, tờ bản đồ số, thửa đất số…

Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp giấy chứng nhận có thay đổi: Loại tài sản, diện tích xây dựng…

Mục liệt kê các giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kèm theo.

Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.

Ý kiến của cơ quan đăng kí đất đai (nếu có).

Chữ kí xác thực của các bên (người viết đơn, người làm chứng, xác nhận của UBND, người kiểm tra…).

Các lưu ý hồ sơ kèm theo

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đối với người bị mất giấy chứng nhận sẽ cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giấy tờ xác nhận mất sổ đỏ của công an cấp xã nơi mất giấy;

Giấy xác nhận của UBND xã về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã.

Trường hợp mất giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn thì người bị mất sổ đỏ phải làm đơn xác nhận mất sổ đỏ do thiên tai và UBND xã xác nhận.

>> Bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Hướng dẫn làm thủ tục xin cấp lại sổ đất bị mất

Thủ tục, quy trình tiếp nhận xử lý đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất

Thủ tục, quy trình tiếp nhận xử lý đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất

Để có thể được cấp lại sổ đỏ thì người có nhu cầu phải thực hiện hướng dẫn cấp lại sổ đỏ bị mất theo các quy trình thủ tục xin cấp lại sổ đỏ bị mất tại Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ- CP, việc cấp lại giấy chứng nhận do bị mất như sau:

Báo mất sổ đỏ gửi đến UBND cấp xã nơi có đất.

Đăng tin mất sổ đỏ trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

Niêm yết thông báo mất sổ đỏ tại trụ sở trong vòng 15 ngày.

Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại sổ đỏ sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận.

Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận.

Kiểm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính;

Ký quyết định hủy giấy chứng nhận bị mất.

Ký cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Cập nhật biến động đất đai vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã.

Nộp các chi phí làm lại sổ đỏ như lệ phí, chi phí đo vẽ…

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất, nếu bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu thêm về vấn đề này hoặc đang có thắc mắc cần giải quyết, vui lòng liên hệ theo hotline bên dưới để được chuyên viên tư vấn luật của chúng tôi hỗ trợ miễn phí. Xin chân thành cảm ơn.

Quy Định Về Điều Kiện, Thủ Tục Cấp Đổi Lại Cmnd Bị Hết Hạn, Mất, Hỏng / 2023

Theo điều 5 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BCA hợp nhất Nghị định về chứng minh nhân dân quy định những trường hợp phải làm thủ tục cấp đổi lại chứng minh nhân dân:

1. Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân:

a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

2. Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

Ngoài ra không thuộc diện đối tượng tạm thời chưa được cấp chứng minh nhân dân sau đây:

Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại giam, nhà tạm giữ.

Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;

Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân, gồm người bị bệnh đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần, cơ sở y tế khác hoặc tuy không điều trị tập trung nhưng cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi.

Thủ tục cấp đổi lại chứng minh nhân dân

1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ xin cấp đổi lại chứng minh nhân dân cần các giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị cấp chứng minh nhân dân (Mẫu CM3), có ảnh đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn.

– 02 ảnh 3×4 (mắt nhìn thẳng, không đeo kính, không để râu, tóc không trùm tai, trùm gáy, nếu là phụ nữ không để hở ngực).

– Giấy tờ chứng minh thuộc diện không thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân (bản photocopy kèm bản chính để đối chiếu).

2. Nộp hồ sơ tại Đội cấp chứng minh nhân dân, phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh

– Cán bộ công an sẽ hướng dẫn:

+ Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân (theo mẫu có sẵn);

+ In vân tay hai ngón trỏ vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc thu vân tay hai ngón trỏ qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản và CMND.

+ Viết giấy biên nhận trao cho người nộp

– Thời gian: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ)

3. Nhận chứng minh nhân dân

Người nhận đưa giấy biên nhận từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ) để nhận lại chứng minh nhân dân tại địa điểm đã làm chứng minh nhân dân.

Thời hạn cấp lại chứng minh nhân dân

Tại Công an thành phố: Không quá 06 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 10 ngày làm việc nếu phải qua tra cứu (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).

Tại Công an huyện đồng bằng: Không quá 10 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 15 ngày làm việc nếu phải qua tra cứu (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).

Tại Công an các huyện miền núi, hải đảo: Không quá 15 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 20 ngày làm việc nếu phải qua tra cứu (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).

Lệ phí cấp lại chứng minh nhân dân

6000 đồng/lần cấp đổi CMND (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp) đối với các phường thuộc thành phố.

3.000 đồng/lần cấp đổi CMND (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp) đối với các xã, thị trấn của huyện, thành phố thuộc tỉnh (trừ xã, thị trấn, vùng cao).

Không thu lệ phí đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc;

Cập nhật ngày 03/09/2020

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Sổ Đỏ Bị Mất, Chi Phí Làm Lại Sổ Đỏ Bị Mất, Các Bước Làm Lại Sổ Đỏ / 2023

Công ty Luật Việt Hưng tư vấn thủ tục xin cấp lại sổ đỏ bị mất và cung cấp dịch vụ làm lại sổ đỏ cho cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, tổ chức bị mất. Khi làm lại sổ đỏ do bị mất, người sử dụng đất cần kê khai mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất kèm theo hồ sơ khác như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, đơn trình báo…Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất hoặc TẢI VỀ.

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: ….. Quyển …..

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

1.2. Địa chỉ(1): …………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi

2.1. Số vào sổ cấp GCN: …………………………; 2.2. Số phát hành GCN: …………………….;

2.3. Ngày cấp GCN …/…/……

3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: …………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)

4.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp:

– Thửa đất số: ………………………………….;

– Tờ bản đồ số: …………………………………;

– Diện tích: …………………………………. m 2

– ………………………………………………….

– ………………………………………………….

4.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi:

– Thửa đất số: …………………………….;

– Tờ bản đồ số: ……………………………;

– Diện tích: ……………………………… m 2

– …………………………………………….

– …………………………………………….

5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)

Loại tài sản

Nội dung thay đổi

5.1. Thông tin trên GCN đã cấp:

– Loại tài sản: ………………………………….;

– Diện tích XD (chiếm đất): ………………… m 2;

– ………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

5.2. Thông tin có thay đổi:

– Loại tài sản: ……………………………….;

– Diện tích XD (chiếm đất): …………… m 2;

– …………………………………………….

……………………………………………….

……………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

(1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

Khi khách hàng bị mất sổ đỏ, mất sổ hồng do sơ suất trong quá trình lưu giữ và có nhu cầu làm lại sổ đỏ bị mất có thể liên hệ với công ty Luật Việt Hưng để được tư vấn trình tự thủ tục xin cấp lại sỏ đỏ bị mất hoặc ủy quyền cho Luật Việt Hưng thay mặt khách hàng làm thủ tục cấp lại sổ đỏ, sổ hồng bị mất để tiết kiệm thời gian và chi phí.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN PHÁP LUẬT, QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại: 024 6292 4060

Hotline: 0933 835 886

Website: luatviethung.com

Email: luatviethung01@gmail.com