Xem Các Mẫu Đơn Ly Hôn / 2023 / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Các Mẫu Đơn Ly Hôn Mới Nhất Bạn Nên Xem / 2023

Trong xã hội hiện đại ngày nay, việc người trẻ nhanh chóng đi đến hôn nhân rồi lại kết thúc cuộc sống hôn nhân không lâu sau đó đã không còn là chuyện quá hiếm gặp, nhất là trong một xã hội đề cao tính cá nhân, độc lập của mỗi con người. Và hiện nay tỷ lệ giới trẻ tiến đến ly hôn ngày càng gia tăng và con số này đang dừng ở mức báo động. Khi tình cảm không còn, không muốn tiếp tục cuộc sống hôn nhân và muốn tiến hành thủ tục ly hôn thì mẫu đơn ly hôn là điều kiện tiên quyết để có thể tiến hành thủ tục này tại Tòa án.

Nhưng hiện nay, đơn ly hôn lại có quá nhiều mẫu, đơn thuận tình ly hôn và đơn đơn phương ly hôn là khác nhau. Vậy đơn ly hôn có thể sử dụng mẫu của Tòa án hay có thể sử dụng mẫu viết tay. Liệu có sự khác nhau giữa các Tòa án địa phương khi nộp hồ sơ ly hôn hay không. Bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết để bạn có thể soạn thảo một đơn ly hôn chính xác nhất.

Các mẫu ly hôn bạn cần xem nhất 2019

Mẫu đơn thuận tình ly hôn

Vui lòng ấn vào liên kết sau để tải mẫu đơn thuận tình ly hôn: Tải về Đơn thuận tình xin ly hôn (em sẽ đính kèm một file của đơn anh tạo giúp em một đường link để tải file này bản word về với ạ)

Để được tư vấn, giải đáp thắc mắc cũng như hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo đơn ly hôn để đảm bảo quyền và lợi ích của mình trước và sau khi tiến hành thủ tục ly hôn xin liên hệ với số hotline: 0983 529 427

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

ĐƠN THUẬN TÌNH XIN LY HÔN

Họ và tên chồng : ………………………… sinh năm:………………………….

CMND (hộ chiếu) số: ………………………. cấp ngày, tại đâu…………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………….

(trong trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì có thể thay bằng địa chỉ tạm trú)

Điện thoại : ……………………………………….

Họ và tên vợ :……………………………………… sinh năm: …………….

CMND (hộ chiếu) số: …………………cấp ngày, tại đâu……………………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………

(trong trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì có thể thay bằng địa chỉ tạm trú)

Điện thoại : …………………………………………………………

Nội dung đề nghị giải quyết

Vợ chồng chúng tôi kết hôn với nhau ngày ……… tại Ủy ban nhân dân phường (xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh (thành phố) theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số ……………….

Nhưng đến năm …………., vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn do ……………………………

Nay chúng tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân ……………. công nhận:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn để chúng tôi chấm dứt tình trạng hôn nhân

Về con chung: (xem hướng dẫn chi tiết cách viết đơn ly hôn dưới bài viết).

Về nợ chung: (xem hướng dẫn chi tiết cách viết đơn ly hôn dưới bài viết)

Về tài sản chung: (xem hướng dẫn chi tiết cách viết đơn ly hôn dưới bài viết)

Rất mong Qúy Tòa xem xét, giải quyết.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.

Họ và tên vợ Họ và tên chồng

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu đơn xin đơn phương ly hôn

Vui lòng ấn vào liên kết sau để tải mẫu đơn thuận tình ly hôn: Tải về Đơn đơn phương ly hôn (em sẽ đính kèm một file của đơn anh tạo giúp em một đường link để tải file này bản word về với ạ)

Để được tư vấn, giải đáp thắc mắc cũng như hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo đơn ly hôn để đảm bảo quyền và lợi ích của mình trước và sau khi tiến hành thủ tục ly hôn hãy liên hệ ngay với TBTVN bạn nha.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

ĐƠN KHỞI KIỆN (V/v xin ly hôn) Kính gửi:NGƯỜI KHỞI KIỆN: TÒA ÁN NHÂN DÂN

Bà (Ông) :………………… sinh năm:

CMND số : ……………….. cấp ngày, tại đâu

Hộ khẩu thường trú tại : …………………………………………………………

(trong trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì có thể thay bằng địa chỉ tạm trú)

NGƯỜI BỊ KIỆN:

Điện thoại : ………………………………

Ông (Bà) :………………………. sinh năm:

CMND số : ……………………… cấp ngày, tại đâu

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………….

(trong trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì có thể thay bằng địa chỉ tạm trú)

Nội dung đề nghị giải quyết:

Điện thoại :………………………..

Vợ chồng chúng tôi kết hôn với nhau ngày ……… tại Ủy ban nhân dân phường (xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh (thành phố) theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số ……………….

Nhưng đến năm …………., vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn do …………………………

Nên nay, tôi làm đơn này đề nghị Quý tòa giải quyết cho tôi những việc như sau:

Về quan hệ hôn nhân: (xem hướng dẫn chi tiết cách viết đơn ly hôn dưới bài viết).

Về con chung: (xem hướng dẫn chi tiết cách viết đơn ly hôn dưới bài viết).

Về nợ chung: (xem hướng dẫn chi tiết cách viết đơn ly hôn dưới bài viết).

Về tài sản chung: (xem hướng dẫn chi tiết cách viết đơn ly hôn dưới bài viết).

Rất mong Qúy Tòa xem xét, giải quyết .

………, ngày…. tháng…. năm……

Tôi xin chân thành cảm ơn./.

Người khởi kiện

Đơn xin ly hôn cần nêu rõ nội dung, lý do dẫn đến việc hai bên quyết định ly hôn, việc thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung và con chung giữa vợ và chồng có thể giải quyết như sau:

– Phần nội dung đơn ly hôn: Ghi thời gian hai bên đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền và thời gian mà hai bên chung sống với nhau, phần này người làm đơn cần trình bày rõ tình trạng mẫu thuẫn của vợ chồng (để dẫn đến quyết định ly hôn) và nguyên nhân gây nên mâu thuẫn ấy là gì? Mâu thuẫn ấy đã ảnh hưởng đến tình trạng hôn nhân của vợ chồng ra sao? Hai vợ chồng có sống ly thân không? (nếu có thì bắt đầu từ khoảng thời gian nào?). Nay làm đơn này đề nghị Tòa giải quyết việc ly hôn.

– Phần con chung (riêng): Nếu hai vợ chồng đã có con chung thì ghi thông tin của con chung: họ và tên của con, ngày tháng năm sinh của con, ghi rõ thỏa thuận của hai bên về quyền và nghĩa vụ với các con. Nếu như vợ hoặc chồng có con riêng thì cũng ghi thông tin của con riêng: họ và tên của con, ngày tháng năm sinh của con, ghi rõ thỏa thuận của hai bên về quyền và nghĩa vụ với các con. Nếu chưa có con thì ghi rõ là chưa có con.

– Phần tài sản chung: Những tài sản nào cần sự công nhận của Tòa án thì ghi thông tin chi tiết và tài sản và thỏa thuận phân chia tài sản của hai vợ chồng (như đất, nhà, tiền mặt và các tài sản đồng sở hữu khác). Nếu không có tài sản chung thì ghi rõ là không có tài sản chung.

Giấy tờ, tài liệu bắt buộc kèm theo:

– Phần nợ chung: Nếu hai bên có nợ chung cần Tòa xác nhận về nghĩa vụ trả nợ của từng người, ghi cụ thể, chi tiết về khoản nợ (là tiền mặt hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian vay là bao giờ, vay trong thời gian bao lâu…) và thỏa thuận của hai vợ chồng về nghĩa vụ trả số nợ trên. Nếu không có nợ chung thì ghi rõ là không có nợ chung.

– Bản chính Giấy đăng ký kết hôn (Trường hợp bị mất Giấy đăng ký kết hôn thì có thể nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Cũng có những trường hợp vợ hoặc chồng giữ Giấy đăng ký kết hôn để bên còn lại không tiến hành được thủ tục ly hôn, khi đó bạn có thể lên Ủy ban xã/phường nơi đăng ký kết hôn để làm thủ tục trích lục Giấy đăng ký kết hôn để nộp kèm đơn ly hôn.

– Bản sao hợp lệ sổ hộ khẩu (trường hợp không có sổ hộ khẩu thì bản sao hợp lệ của sổ tạm trú cũng được chấp nhận).

– Bản sao hợp lệ giấy khai sinh của con (Trường hợp mất giấy khai sinh bản gốc và cũng không có bản sao hợp lệ thì bạn có thể liên hệ với Ủy ban xã/phường nơi đăng ký khai sinh cho con để làm thủ tục xin trích lục giấy khai sinh cho con)

– Nếu vợ hoặc chồng đang sinh sống tại nước ngoài thì phải có giấy xác nhận của đại sứ quán hoặc lãnh sự quán tại nước người này đang sinh sống

Mẫu Đơn Ly Hôn, Hướng Dẫn Cách Soạn Đơn Ly Hôn, Đơn Xin Ly Hôn Mới Nhất / 2023

Mẫu đơn ly hôn mỡi nhất năm 2019. Mẫu đơn ly hôn bao gồm các phần chính: Nơi nhận, thông tin người soạn đơn, thông tin vợ/chồng, nội dung xin ly hôn, thông tin về con và tài sản, nghĩa vụ tài chính, cam kết của người làm đơn CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN…

Tôi tên: ………………………………………………. năm sinh: …………….

CMND (Hộ chiếu) số: ………………………….. Ngày và nơi cấp: …………………………………………..

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc)…………………………………………………………………………………

Xin được ly hôn với: ……………………………. năm sinh: ……………………………………………………..

CMND (Hộ chiếu) số:………………………….. Ngày và nơi cấp: …………………………………………….

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ) …………………………………………………………………………………………..

Nội dung xin ly hôn:

Chúng tôi đã đăng ký kết hôn ngày tháng năm tại UBND phường/xã/TT….

Từ khi kết hôn vợ chồng chúng tôi chung sống với nhau tại … (địa chỉ thường trú).

Trong quá trình chung sống 5 năm qua, chúng tôi dần đần phát sinh mâu thuẫn từ nhỏ đến lớn. Đặc biệt trong khoảng thời gian từ tháng 08/2018, chồng tôi thường xuyên đi sớm về muộn, không còn chăm lo cho gia đình và vợ con, lại thường xuyên gây sự và có lần còn ra tay đánh vợ con.

Đến nay, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân của hai vợ chồng tôi ngày càng trầm trọng tới mức khó có thể giải quyết, chúng tôi đã sống ly thân từ khoảng tháng 12/2018. Đến nay, tôi nghiêm túc nhìn nhận và cảm thấy không thể tiếp tục chung sống cũng như duy trì quan hệ hôn nhân với chồng tôi thêm nữa. Tiếp tục chỉ làm khổ hai người và con cái (nếu có)

Vì vậy, tôi làm đơn này kính mong Quý tòa xem xét giải quyết cho tôi được ly hôn

* Về con chung:

– Không có con

– Có con thì ghi rõ Tên tuổi ngày tháng năm sinh + ai nuôi, ai cấp dưỡng

-Không thoả thuận được về quyền nuôi con, trợ cấp và đề nghị Toà giải quyết

* Về tài sản chung:

– Không có tài sản gì

– Tài sản chúng tôi gồm có: Nay thống nhất Bà …. giữ *** Ông…..giữ***

– Không thoả thuận được

Chúng tôi không thỏa thuận được về việc phân chia số tài sản trên nên tôi yêu cầu Tòa giải quyết cho chúng tôi về việc phân chia tài sản. Nguyện vọng của tôi là được chia phân nửa vì đây là tài sản chung của hai vợ chồng kể từ khi chúng tôi đăng ký kết hôn. * Nghĩa vụ tài chính chung: – Liệt kê chi tiết và quy định ai trả như thế nào ?

Cam kết thông tin khai là đúng sự thật, hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin không chính xác.

……………… Ngày ……….. tháng……….. năm……..

Người làm đơn

(Ký tên – Ghi rõ họ và tên)

Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương / 2023

Mẫu đơn ly hôn đơn phương (Đơn khởi kiện ly hôn) theo Mẫu số 23-DS Đơn khởi kiện được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP biểu mẫu trong tố tụng dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành.

TẠI ĐÂY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……….., ngày ….. tháng …. năm ………

ĐƠN KHỞI KIỆN (v/v: Ly hôn)

Kính gửi:  TÒA ÁN NHÂN DÂN (1) ………………………………….………..

Người khởi kiện:……………………………………

Địa chỉ:……………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); Số fax: ………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………… (nếu có)

Người bị kiện:……………………………..

Địa chỉ……………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); Số fax: …………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………………. (nếu có)

Địa chỉ……………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………….. (nếu có)

Yêu cầu Toà án nhân dân (1)………… giải quyết những vấn đề sau đối với bị đơn:

1. Về quan hệ hôn nhân:

Năm ………., chúng tôi kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phòng tục truyền thống, có đăng ký kết hôn tại UBND ………………

Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng với hòa thuận hạnh phúc, nhưng mấy năm về sau phát sinh mâu thuẫn nên thường cãi vã. Anh……… nghiện rượu nên thường xuyên gây sự, đánh đập, ngược đãi tôi.

Bố mẹ chồng thường bao che cho con trai nên sỉ nhục và đuổi tôi ra khỏi nhà. Những lần va chạm chính quyền địa phương, khu phố đều đến can thiệp nhưng anh… vẫn không sửa đổi tính cách.

Anh.…. không có công việc ổn định, không có trách nhiệm với vợ con. Vì vậy, khi con tôi được khoảng một tuổi thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, chúng tôi sống ly thân về mặt tình cảm từ đó đến nay.

2. Về con chung:

Trong quá trình chung sống, chúng tôi có ….……..…….. con chung là cháu: ………………………, sinh ngày …………………………….. Do cháu đang còn nhỏ, nay ly hôn tôi đề nghị Tòa án giao cho tôi được trực tiếp nuôi con, anh ………………….. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đến khi cháu trưởng thành.

3. Về tài sản:

Trong quá trình chung sống, chúng tôi không có tài sản chung. Nay ly hôn không yêu cầu tòa án giải quyết.

Trong quá trình chung sống, chúng tôi không có công nợ chung. Nay ly hôn không yêu cầu tòa án giải quyết.

Chứng minh nhân dân (bản chứng thực)

Sổ hộ khẩu (Bản chứng thực)

Giấy khai sinh (Bản chứng thực)

Đăng ký kết hôn

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (6):  ……………

Kính mong quý Tòa xem xét giải quyết trong thời hạn luật định.

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

NGƯỜI KHỞI KIỆN

Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Và Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương ? / 2023

>>> Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của chị. Trong đơn chị cần trình bày các vấn đề sau:

– Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

– Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

– Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

– Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

>>>Bản sao Giấy khai sinh của cháu bé;

>>>Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của chị và của chồng chị (nếu có);

2. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

– Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của chị là tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi chồng chị đang cư trú.

– Trường hợ p không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của chồng chị (bị đơn) thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc,có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”. Thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này chị nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng chị cư trú, làm việc cuối cùng (mà chị biết).

– Lưu ý rằng, theo quy định “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống. 2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

– Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 58, điểm a, khoản 1 Điều 59 BLTTDS, anh có nghĩa vụ “cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Do đó chị cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của chồng chị cho tòa án.

3. Vấn đề nuôi con sau khi ly hôn

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Điều 110, điều 116 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con

Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

– Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

– Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thoả thuận. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì tuỳ vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà Tòa án quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý. Phương thức cấp dưỡng do các bên thoả thuận định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì Toà án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.

Dưới đây là mẫu Đơn xin ly hôn đơn phương bạn có thể tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Tôi tên là: ……………………………….., Ngày tháng, năm sinh: ……….. CMND số: …………, cấp ngày ……………tại……………… Hộ khẩu thường trú : ………………………………………………… Hiện cư trú tại: …………………………………………………………

Nay tôi làm đơn này xin được Tòa giải quyết ly hôn với:

Ông : ………………………………………, Ngày tháng, năm sinh:………….. CMND số: , cấp ngày……………………….. tại ……………… Hộ khẩu thường trú :……………………………………………….

Hiện cư trú tại:……………………………………………………..

Vì hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn nghiêm trọng, hạnh phúc gia đình không có, không thể tiếp tục chung sống.

– Giấy Chứng nhận kết hôn (bản chính). – Giấy khai sinh các con. – Hộ khẩu, CMND . Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn: – Giấy tờ về chứng minh sở hữu, sở dụng tài sản hợp pháp

4. Tranh chấp về tài sản khi ly hôn

Khi ly hôn ngoài vấn đề về con cái thì còn có những vấn đề phát sinh khác như về tài sản, nợ chung….nếu không thoả thuận được thì sẽ xảy ra tranh chấp. Vậy khi có tranh chấp về tài sản thì sẽ chia dựa trên nguyên tắc nào? Cụ thể

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết. 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. 4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Để có căn cư phân chia tài sản khi ly hôn thì cần dựa trên nhiều nguyên tắc, nếu các bên không thể thoả thuận được thì có thể nhờ đến sự can thiệp của Toà án.

5. Thay đổi người trực tiếp nuôi con khi ly hôn như thê nào?

Khi ly hôn, 1 trong 2 người sẽ là người được quyền trực tiếp nuôi con chung, người còn lại sẽ có quyền thăm nom, chu cấp, nuôi dưỡng. Tuy nhiên trong quá trình nuôi dưỡng, nếu bên trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện và khả năng hoặc có những hành vi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con thì người còn lại có thể tiên hành thủ tục yêu cầu toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cụ thể:

Điều 94 Luật HNGĐ quy định “Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”.

Điều 93 Luật HN&GĐ quy định: “Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con…”.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.