Lập Hóa Đơn Hàng Mẫu Dùng Thử Không Thu Tiền Ketoanthuanthanh.com

Ngày Đăng : 26/02/2024 – 8:25 AM

V/v lập hóa đơn đối với hàng mẩu – Công Ty TNHH Dic (Việt Nam)

Kính gửi:  Công Ty TNHH Dic (Việt Nam)

Cục Thuế tỉnh Bình Dương có nhận công văn số DICVN-33/0218 ngày  07/02/2024 của Công ty hỏi về lập hóa đơn đối với hàng mẩu.

Qua nội dung công văn nói trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 5, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về giá tính thuế:

“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:

a)Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.

…”

Tại khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2024/TT-BTC ngày 27/02/2024 của Bộ Tài chính quy sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

Tại Khoản 9 Điều 3 Thông tư số 26/2024/TT-BTC ngày 27/02/2024 của Bộ Tài chính quy sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“9. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:

…”.

Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có chương trình gửi hàng mẫu cho khách hàng dùng thử không thu tiền theo quy định của Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại thì Công ty phải lập hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng mẫu không thu tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo. Trường hợp chương trình gửi hàng mẫu cho khách hàng không theo quy định Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại thì Công ty phải lập hóa đơn GTGT tính thuế GTGT như hàng hóa bán ra.

   Nơi nhận:                                                                                                      CỤC TRƯỞNG  

  - Như trên;                                                                             

  – Lãnh đạo cục (Email b/c); 

  - P. KT1,KT2, KT3(Email); 

  - Lưu: VT, chúng tôi & HT.P.

  (180208/ZV09/0001/002420143)                                                                Nguyễn Minh Tâm

 

►►►Bạn hãy liên hệ ngay với Kế toán Thuận Thành

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẬN THÀNH

Add    : 42/26E Ung Văn Khiêm, P. 25, Q. Bình Thạnh, HCM

HP     : 0978.28.05.05 – 0916.90.24.24

Email : [email protected]

Website: ketoanthuanthanh.com

BẢNG GIÁ THÀNH LẬP CÔNG TY

MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI TP HỒ CHÍ MINH

Hàng Khuyến Mại, Tặng Kèm, Dùng Thử, Hàng Mẫu, Chiết Khấu

Giải đáp tình huống bán hàng có khuyến mại, tặng kèm, dùng thử, hàng mẫu, chiết khấu

Tổng hợp các công văn mới nhất trả lời giải đáp các tình huống khi bán hàng có hàng khuyến mãi, hàng tặng, hàng dùng thử, hàng mẫu, bán hàng có chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán…

1. Tặng hàng mẫu dùng thử phải đăng ký khuyến mại Đưa hàng mẫu cho khách hàng dùng thử miễn phí là một trong các hình thức khuyến mại quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Theo đó, phải đăng ký hoạt động khuyến mại trước khi thực hiện và thông báo kết quả sau khi kết thúc khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại (khoản 1 Điều 101 Luật Thương mại). Hàng mẫu cho khách hàng dùng thử miễn phí nếu đáp ứng các thủ tục nêu trên sẽ được miễn tính thuế GTGT (khoản 5 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC

2. Tặng xe cũ cho nhân viên vẫn phải khấu trừ thuế TNCN

Trường hợp Công ty có tặng xe đã qua sử dụng cho nhân viên thì khoản thu nhập từ quà tặng này phải chịu thuế TNCN theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Giá trị xe đạp điện mua ngoài dùng để biếu tặng nhân viên là giá tính thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này

6. Nhận hàng khuyến mại có phải nộp thuế TNCN không?

7. Hỗ trợ phí vận chuyển cho đại lý phải xuất hóa đơn

10. Hàng biếu tặng: chỉ tính thuế GTGT, miễn tính thuế TNDN

11. Thanh lý hàng tồn kho phải đăng ký chương trình khuyến mại

12. Giảm giá hàng sắp hết hạn sử dụng phải đăng ký với Sở Công thương

13. Tặng quà cho khách hàng, trường hợp nào được lập hóa đơn tổng?

Theo hướng dẫn tại Công văn số 1284/TCT-DNL ngày 5/4/2024, trường hợp Công ty có mua quà tặng cho khách hàng tham dự hội nghị, nếu việc tổ chức hội nghị có chương trình, kế hoạch và danh sách khách mời cụ thể thì khi kết thúc hội nghị được phép lập chung 01 hóa đơn cho toàn bộ giá trị quà tặng và khai nộp thuế GTGT.

15. Chiết khấu thanh toán cho cá nhân kinh doanh phải khấu trừ 1% thuế TNCN

Các khoản chi này nếu có đầy đủ chứng từ hợp pháp thì được hạch toán vào chi phí hợp lý.

16. Chiết khấu thanh toán cho người tiêu dùng được miễn khấu trừ thuế TNCN

Theo Công văn số 1163/TCT-TNCN ngày 21/3/2024 của Tổng cục Thuế: Đối với khoản chi “chiết khấu thương mại” cho đại lý thuộc diện được miễn tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại Công văn số 4447/TCT-TNCN ngày 27/10/2024 nên không phải khấu trừ

18. Hàng mẫu trưng bày ngay tại Công ty không phải lập hóa đơn

Các Tình Huống Bán Hàng Có Khuyến Mại, Tặng Kèm, Dùng Thử, Hàng Mẫu, Chiết Khấu

Tổng hợp các công văn mới nhất trả lời giải đáp các tình huống khi bán hàng có hàng khuyến mãi, hàng tặng, hàng dùng thử, hàng mẫu, bán hàng có chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán…

1. Tặng hàng mẫu dùng thử phải đăng ký khuyến mại Đưa hàng mẫu cho khách hàng dùng thử miễn phí là một trong các hình thức khuyến mại quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Thương mại số 36/2005/QH11

Theo Công văn số 54159/CT-TTHT ngày 2/8/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc hàng mẫu cung cấp cho khách hàng dùng thử

2. Tặng xe cũ cho nhân viên vẫn phải khấu trừ thuế TNCN

Trường hợp Công ty có tặng xe đã qua sử dụng cho nhân viên thì khoản thu nhập từ quà tặng này phải chịu thuế TNCN theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Giá trị xe đạp điện mua ngoài dùng để biếu tặng nhân viên là giá tính thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này

Theo Công văn số 43337/CT-TTHT ngày 25/6/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội

3. Chiết khấu thanh toán cho đối tác nước ngoài phải trích nộp thuế nhà thầu

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ thiết kế bản vẽ cho Công ty mẹ ở nước ngoài, trong hợp đồng thỏa thuận Công ty mẹ sẽ ứng trước tiền dịch vụ và được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu đó phải chịu thuế nhà thầu, kể cả khi được chi trả dưới hình thức bù trừ công nợ.

Số thuế nhà thầu phải nộp bằng 5% doanh thu tính thuế TNDN (khoản 2a Điều 14 Thông tư 103/2014/TT-BTC ).

Riêng thuế GTGT được miễn nộp theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC .

Theo Công văn số 5658/CT-TTHT ngày 14/6/2024 của Cục Thuế TP. HCM

4. Quy đổi quà khuyến mại ra tiền phải chịu thuế TNCN

Trường hợp Công ty thực hiện chương trình khuyến mại “tour du lịch” cho khách hàng đạt mức doanh số mua hàng, nếu đã thông báo khuyến mại với Sở Công thương và có hóa đơn, chứng từ thanh toán theo đúng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2024/TT-BTC thì được hạch toán chi phí.

Riêng những khách hàng là hộ, cá nhân kinh doanh, nếu thỏa thuận không tham gia tour du lịch do Công ty tổ chức mà quy đổi ra thành tiền thì khi chi trả khoản tiền này, Công ty phải khấu trừ thuế TNCN 1% (Công văn số 1164/TCT-TNCN ngày 21/3/2024).

Khi kê khai nộp thay thuế TNCN, Công ty sử dụng mẫu tờ khai 01/CNKD ban hành tại Thông tư 92/2024/TT-BTC và ghi rõ cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế”.

Công văn số 5509/CT-TTHT ngày 12/6/2024 của Cục Thuế TP. HCM

6. Nhận hàng khuyến mại có phải nộp thuế TNCN không?

Theo quy định tại khoản 6, khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, hàng khuyến mại chỉ phải chịu thuế TNCN khi đó là quà trúng thưởng hoặc quà tặng thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Vì vậy, trường hợp Công ty khuyến mại hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng nhưng không phải quà trúng thưởng hoặc quà tặng thuộc diện bắt buộc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì được miễn nộp thuế TNCN.

Theo Công văn số 32286/CT-TTHT ngày 21/5/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội

7. Hỗ trợ phí vận chuyển cho đại lý phải xuất hóa đơn

Trường hợp Công ty thực hiện hỗ trợ tiền cước vận chuyển sản phẩm cho các Đại lý nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty thì khi nhận được tiền hỗ trợ, Đại lý thực hiện lập hóa đơn GTGT giao cho Công ty và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

Theo công văn số 208/TCT-DNL ngày 17/01/2024 của Tổng cục Thuế

8. Khoản giảm giá cho nhân viên được miễn khấu trừ thuế TNCN

Trường hợp Công ty áp dụng chính sách giảm giá cho nhân viên khi mua sản phẩm của Công ty thì khoản tiền giảm giá này không phải tính vào tiền lương để khấu trừ thuế TNCN.

Theo Công văn số 3306/CT-TTHT ngày 23/4/2024 của Cục Thuế TP. HCM về thuế TNCN

10. Hàng biếu tặng: chỉ tính thuế GTGT, miễn tính thuế TNDN

Theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Thông tư 26/2024/TT-BTC, trường hợp Công ty biếu tặng hàng hóa cho khách hàng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng không phải là hàng khuyến mại thì khi biếu tặng phải xuất hóa đơn, ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT.

Tuy nhiên, không phải khai nộp thuế TNDN, đồng thời chi phí hàng biếu tặng nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 4 Thông tư 96/2024/TT-BTC thì được hạch toán vào chi phí hợp lý.

Trường hợp ngoài hàng hóa, Công ty còn mua voucher để tặng khách hàng thì khi tặng voucher được miễn lập hóa đơn và miễn khai nộp thuế GTGT (điểm c khoản 5 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC ).

Theo Công văn số 9665/CT-TTHT ngày 4/10/2024 của Cục Thuế TP. HCM

11. Thanh lý hàng tồn kho phải đăng ký chương trình khuyến mại

Khi bán thanh lý hàng tồn kho, liệu doanh nghiệp có phải đăng ký chương trình khuyến mại và bị khống chế mức giảm giá?

Theo Cục thuế TP. Hà Nội, doanh nghiệp được phép bán thanh lý hàng tồn kho với giá thấp hơn mức giá ban đầu.

Tuy nhiên, phải thực hiện thủ tục đăng ký và thông báo chương trình khuyến mại với Sở Công thương

Theo Công văn số 50825/CT-TTHT ngày 28/7/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội

Tuy nhiên, phải đảm bảo có đầy đủ hồ sơ, bao gồm: Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập; hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có); hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có). Bộ hồ sơ này được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

Đối với hàng hóa gần hết hạn sử dụng, Công ty được áp dụng hình thức khuyến mại bằng cách giảm giá bán

Theo Công văn số 46425/CT-TTHT ngày 10/7/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội

13. Tặng quà cho khách hàng, trường hợp nào được lập hóa đơn tổng?

Theo đó, trường hợp Công ty dự định tổ chức buổi họp mặt khách hàng nhằm tri ân và tặng quà cho khách hàng, nếu có chương trình, kế hoạch và danh sách khách mời cụ thể thì khi kết thúc chương trình được lập 01 hóa đơn tổng cho toàn bộ giá trị quà tặng. Trên hóa đơn ghi rõ là quà tặng hội nghị khách hàng.

Tuy nhiên, trường hợp Công ty dự kiến tặng quà cho người lao động và khách hàng nhân dịp lễ tết nhưng không có chương trình, kế hoạch cụ thể thì phải lập hóa đơn cho mỗi lượt tặng quà và phải tính thuế GTGT như hàng bán ra, ngoại trừ trị giá quà tặng dưới 200.000 đồng mới được lập hóa đơn tổng.

Công văn số 5852/CT-TTHT ngày 22/6/2024 của Cục Thuế TP. HCM

Theo hướng dẫn tại Công văn số 1284/TCT-DNL ngày 5/4/2024, trường hợp Công ty có mua quà tặng cho khách hàng tham dự hội nghị, nếu việc tổ chức hội nghị có chương trình, kế hoạch và danh sách khách mời cụ thể thì khi kết thúc hội nghị được phép lập chung 01 hóa đơn cho toàn bộ giá trị quà tặng và khai nộp thuế GTGT.

14. Hàng tặng nhân viên, được hạch toán và miễn nộp thuế TNDN

Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2024/TT-BTCstatus2 , hàng hóa dùng để cho tặng cũng phải lập hóa đơn, ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hàng bán ra.

Theo đó, trường hợp Công ty sản xuất hàng hóa sai quy cách không thể bán ra nên quyết định tặng cho nhân viên thì vẫn phải xuất hóa đơn và tính thuế GTGT.

Tuy nhiên, hàng hóa tặng cho nhân viên được miễn trích nộp thuế TNDN, đồng thời được xem là chi phí phúc lợi và được hạch toán nếu tổng mức chi không quá 1 tháng lương bình quân/năm.

Trường hợp có một số hàng hóa hết hạn sử dụng buộc phải tiêu hủy thì cũng được hạch toán chi phí nếu đáp ứng hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2.1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 96/2024/TT-BTC).

Công văn số 5124/CT-TTHT ngày 1/6/2024 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế

15. Chiết khấu thanh toán cho cá nhân kinh doanh phải khấu trừ 1% thuế TNCN

Theo hướng dẫn tại Công văn số 1163/TCT-TNCN ngày 21/3/2024, trường hợp Công ty có chi trả cho các khách hàng là cá nhân kinh doanh các khoản như “chiết khấu thanh toán”, “hỗ trợ khách hàng đạt doanh số” thì phải khấu trừ, nộp thay thuế TNCN với thuế suất 1%.

Tờ khai thuế thực hiện theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm Thông tư 92/2024/TT-BTC, nộp tại cơ quan thuế quản lý Công ty. Trên tờ khai, Công ty phải ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế”, đồng thời ký tên đóng dấu của Công ty.

Các khoản chi này nếu có đầy đủ chứng từ hợp pháp thì được hạch toán vào chi phí hợp lý.

16. Chiết khấu thanh toán cho người tiêu dùng được miễn khấu trừ thuế TNCN

Theo Công văn số 3569/TCT-TNCN ngày 10/8/2024 của Tổng cục Thuế đối với khoản “chiết khấu thanh toán” cho cá nhân, nếu đây là người tiêu dùng, hàng mua về không bán lại, không thực hiện kinh doanh thì không thuộc diện chịu thuế TNCN

17. Chiết khấu thương mại trả cho đại lý là cá nhân:

Theo Công văn số 1163/TCT-TNCN ngày 21/3/2024 của Tổng cục Thuế: Đối với khoản chi “chiết khấu thương mại” cho đại lý thuộc diện được miễn tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại Công văn số 4447/TCT-TNCN ngày 27/10/2024 nên không phải khấu trừ

Có Cần Phải Xuất Hóa Đơn Dùng Nội Bộ Không?

Hàng tiêu dùng nội bộ là gì? Có cần phải xuất hóa đơn dùng nội bộ không? Nếu không xuất hóa đơn thì dùng chứng từ gì để ghi nhận việc xuất hàng nội bộ? Chi tiết sẽ được giải đáp ngay trong bài viết này.

Khái niệm hàng tiêu dùng nội bộ.

1. Hàng tiêu dùng nội bộ là gì?

Hàng tiêu dùng nội bộ là gì? Thực tế, hàng tiêu dùng nội bộ được hiểu là hàng hóa dùng để luân chuyển trong nội bộ đơn vị kinh doanh, chẳng hạn như: hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ; hàng hóa được xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh của DN; hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh,…

2. Quy định với xuất hàng hóa tiêu dùng nội bộ hiện nay

Hàng hóa, tiêu dùng nội bộ có xuất hóa đơn không?

Để năm được rõ quy định về xuất hóa đơn dùng nội bộ hiện nay như thế nào, bạn và DN có thể tham khảo cả 03 văn bản pháp luật sau: – Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Bộ Tài chính ban hành ngày 31/3/2014. – Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Bộ tài chính ban hành ngày 25/8/ 2014. – Thông tư số 26/2024/TT-BTC, Bộ Tài chính ban hành ngày 27/2/2024. Quy định trên đồng nghĩa rằng: hàng hóa tiêu dùng nội bộ bắt buộc phải xuất hóa đơn theo đúng quy định pháp luật. Quy định sửa đổi này đồng nghĩa rằng: Các hàng hóa tiêu dùng nội bộ, ngoại trừ trường hợp luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, sẽ phải xuất hóa đơn theo đúng quy định pháp luật. Đồng thời, cũng theo quy định của Thông tư này thì trường hợp này không phải tính thuế GTGT đầu ra. Như vậy, với quy định sửa đổi bổ sung này, hàng hóa tiêu nội bộ đã được quy vào trường hợp không cần phải xuất hóa đơn. Điều này đồng nghĩa rằng, kể từ ngày Thông tư số 26/2024/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành (1/1/2024), các đơn vị kinh doanh khi xuất hàng hóa tiêu dùng nội bộ thì không không phải xuất hóa đơn, mà chỉ cần viết phiếu xuất kho. Thay vào đó, các DN chỉ phải xuất phiếu xuất kho cho các hàng hóa tiêu dùng nội bộ mà thôi.

3. Cách viết phiếu xuất kho

Theo đúng quy định hiện hành, từ ngày 1/1/2024, các đơn vị kinh doanh chỉ phải xuất phiếu xuất kho cho hàng hóa tiêu dùng nội bộ chứ tuyệt đối không xuất hóa đơn cho hàng dùng nội bộ.

Mẫu phiếu xuất kho.

Theo đó, các phiếu xuất kho được xuất nhằm mục đích giúp DN theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa được xuất để phân phối cho các bộ phận trong DN sử dụng; đồng thời làm căn cứ khi hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hay kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư trong sản xuất. Cách viết phiếu xuất kho đúng quy định là phải ghi chuẩn xác tiêu thức số lượng, còn lại về đơn giá thì có thể tùy thuộc vào quy định hạch toán của từng DN mà ghi giá vốn, giá bán hay giá chưa có thuế. CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

Địa chỉ: Số 15 Đặng Thùy Trâm – Cầu Giấy – Hà Nội

Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768

Tel : 024.37545222

Fax: 024.37545223

Website: https://einvoice.vn/

Hướng Dẫn Xuất Hóa Đơn Cho Hàng Xuất Khẩu

Cũng giống như hóa đơn giá trị gia tăng dùng cho khi bán hàng nội địa, thì khi doanh nghiệp bán hàng ra nước ngoài cũng cần thực hiện đầy đủ nội dung, yêu cầu theo đúng quy định của hóa đơn giá trị gia tăng. Hóa đơn xuất khẩu hàng hoá vẫn phải đảm bảo nguyên tắc lập và cách lập hóa đơn giá trị gia tăng. Vấn đề này được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:

a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

– Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

– Hoạt động vận tải quốc tế;

– Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

– Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước vàkhông cần lập hóa đơn GTGT chohoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.

Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.

– Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng khi bán vào nội địa, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”; khi bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), doanh nghiệp C không cần lập hóa đơn bán hàng.

– Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng. Khi xuất hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D không cần lập hóa đơn bán hàng.

c) Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…

1. Tạo hóa đơn là hoạt động làm ra mẫu hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của tổ chức kinh doanh thể hiện bằng các hình thức hóa đơn hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

2. Tổ chức có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư này.

a) Tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

b) Tổ chức kinh doanh được tạo hóa đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

c) Tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

d) Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này và không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

đ) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án); hộ, cá nhân kinh doanh; tổ chức và doanh nghiệp khác không thuộc trường hợp được tự in, đặt in hóa đơn mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này.

e) Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in hoặc mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế.

g) Tổ chức không phải là doanh nghiệp; hộ, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ.

Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.8888