Xu Hướng 1/2023 # Trình Tự, Thủ Tục Thuê Đất Thực Hiện Dự Án Kinh Doanh Thương Mại # Top 2 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Trình Tự, Thủ Tục Thuê Đất Thực Hiện Dự Án Kinh Doanh Thương Mại # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Trình Tự, Thủ Tục Thuê Đất Thực Hiện Dự Án Kinh Doanh Thương Mại được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THUÊ ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI * ĐƯỜNG DÂY NÓNG TƯ VẤN: 0982 69 29 12

Để thực hiện thủ tục xin thuê đất thực hiện đầu tư kinh doanh thương mại, nhà đầu tư cần phải thực hiện theo các bước như sau: 

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ thẩm định nhu cầu thuê đất và hồ sơ thuê đất.

a). Hồ sơ thẩm định nhu cầu xin thuê đất kinh doanh thương mại.

– Người thuê đất chuẩn bị bộ hồ sơ để thực hiện thủ tục thẩm định gồm có:

+  Đơn xin cho thuê đất;

+ Văn bản của UBND Tỉnh, thành phố chấp thuận địa điểm cho Nhà đầu tư nghiên cứu lập dự án hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn chủ đầu tư dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật đầu tư;

+ Bản vẽ chỉ giới đường đỏ và Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 hoặc Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Dự án đầu tư (gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở, có đủ các nội dung về: cấp điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường…);

+Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

b). Hồ sơ xin thuê đất kinh doanh thương mại.

– Người có nhu cầu xin thuê đất chuẩn bị bộ hồ sơ sau: 

+ Đơn xin thuê đất;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư;

+ Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho thuê đất;

+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất.

Bước 2:  Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính (gồm thẩm định nhu cầu, điều kiện sử dụng đất và cho thuê đất).

a). Thực hiện thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất đầu tư kinh doanh thương mại.

– Người xin thuê đất gửi hồ sơ xin thẩm định nhu cầu thuê đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW. 

– Nội dung văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất gồm: 

+ Đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; 

+  Đánh giá về yêu cầu sử dụng đất của dự án theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất. Đối với loại dự án chưa có quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất thì cơ quan thẩm định căn cứ vào quy mô, tính chất dự án và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương để đánh giá; 

+  Đánh giá về khả năng sử dụng đất đảm bảo hiệu quả thông qua việc đánh giá về năng lực thực hiện dự án của chủ đầu tư; tác động môi trường do sử dụng đất; mức độ phù hợp với kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội…;

+ Yêu cầu về diện tích sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư.

– Đối với Dự án đầu tư đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục thẩm định này. 

b). Thực hiện thủ tục cho thuê đất đầu tư kinh doanh thương mại.

* Đối với trường hợp cho thuê không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

+ Người thuê đất nộp hồ sơ xin thuê đất đến Bộ phận Tiếp nhận – trả kết quả của Sở Tài Nguyên và Môi trường cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

+ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành thẩm tra hồ sơ, trình UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW để thực hiện việc cho thuê đất;

+ Xác định đơn giá thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để bảo vệ phát triển đất trồng lúa (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án);

+ Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất);

+ Bàn giao đất và Cấp trích lục bản đồ;

+ Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

* Đối với trường hợp cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

+ Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;

+ Tổ chức được lựa chọn thực hiện đấu giá theo phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Sau khi người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

c). Thời hạn thực hiện thủ tục hành chính.

– Thời hạn thực hiện thủ tục thẩm định: không quá 30 ngày.

– Thời hạn thực hiện thủ tục cho thuê đất: không quá 30 ngày.

* Trân trọng cảm ơn Quý vị và Bạn đọc đã theo dõi.

Bài viết có giá trị tham khảo *

Quý nhà đầu tư, Quý vị có như cầu tư vấn, sử dụng các dịch vụ pháp lý về xin thuê đất đầu tư dự án kinh doanh thương mại, điều chỉnh dự án, chuyển nhượng dự án…xin vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Anh Bằng để được tham vấn giải pháp tối ưu và thụ hưởng dịch vụ chuyên nghiệp, hoàn hảo của chúng tôi.

Trân trọng.

VPGD: P.1503 Tòa nhà HH1 Phố Dương Đình Nghệ, quận Cầu Giấy, 

thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline:

Luật sư. ThS Luật học: Minh Bằng 0913 092 912

HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI, ĐẦU TƯ: 0982 69 29 12 

Trình Tự, Thủ Tục Xin Cấp Đất Làm Dự Án Đầu Tư.

Đối với thủ tục xin giao đất hoặc thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 có quy định:

– Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biên nhận và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn Sở Tài nguyên và Môi trường ngay trong ngày nhận hồ sơ;

– Bước 2: Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, phòng chuyên môn Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất;

– Bước 3: UBND tỉnh xem xét ban hành quyết định thu hồi đất. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc;

– Bước 4: Sau khi hoàn thành việc bồi thường giải phóng mặt bằng, tổ chức sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: hồ sơ được lập thành 02 bộ gồm:

– Đơn xin giao đất hoặc thuê đất (bản chính);

– Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận ( bản chính);

– Quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản phô tô có chứng thực);

– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

* Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản phô tô có công chứng);

– Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất 03 tờ (bản chính);

– Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định; trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất (bản chính hoặc bản phô tô có chứng thực).

d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc (trong đó thời gian thu hồi 24 ngày, cấp GCNQSD đất 21 ngày).

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Lệ phí địa chính: 100.000 đồng.

– Phí thẩm định cấp GCNQSD đất: 1.500.000 đồng (đối với đất sử dụng để sản xuất kinh doanh).

– Đơn xin giao đất hoặc thuê đất;

– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Phòng tư vấn Công ty tư vấn Luật Phamlaw

Đất Thương Mại Dịch Vụ Là Gì?Thời Hạn Sử Dụng Đất Thương Mại

Đất thương mại dịch vụ là gì? Thời hạn sử dụng đất thương mại dịch vụ? Điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển nhượng sang đất thương mại, dịch vụ.

Thứ nhất, khái niệm đất thương mại dịch vụ:

– Phân loại: Theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013, đất thương mại dịch vụ là đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp;

– Khái niệm: Đất thương mại dịch vụ là đất được sử dụng nhằm mục đích xây dựng các cơ sở hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ hoặc xây dựng các công trình khác nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ.

Thứ hai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất thương mại dịch vụ:

– Một là, quyền của người sử dụng đất thương mại dịch vụ:

Được quy định tại các Điều 153, 166, 167 Luật Đất đai 2013 cụ thể, người sử dụng đất thương mại dịch vụ sẽ được các quyền sau đây:

+ Được thuê, thuê lại, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, nhận thừa kế từ cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế khác;

+ Được Nhà nước bồi thường khi bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;

+ Được hưởng kết quả đầu tư trên đất, lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ trên đất;

+ Được thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về tranh chấp đất đai hoặc khi bị xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

– Hai là, nghĩa vụ của người sử dụng đất thương mại dịch vụ:

 + Phải sử dụng đất đúng mục đích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng đúng ranh giới của thửa đất, đảm bảo bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đấtđúng quy định về vấn đề sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không và các quy định khác;

+ Thực hiện các nghĩa vụ tài chính;

+ Đảm bảo thực hiện các biện pháp bảo vệ đất, môi trường, không xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng bất động sản liền kề; 

+ Giao trả lại đất khi Nhà nước có thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép việc gia hạn thời hạn sử dụng.

Thứ ba, thời hạn sử dụng đất thương mại dịch vụ:

Thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật nước ta hiện nay được phân thành hai hình thức là đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài và đất có thời hạn, trong đó đất thương mại dịch vụ được xác định là đất có thời hạn sử dụng nhất định.

Cụ thể theo quy định tại khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai 2013, đất thương mại dịch vụ được các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức sử dụng do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc được phê duyệt dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất không quá 50 năm.

Tuy nhiên các dự án đầu tư thương mại dịch vụ lớn và quá trình thu hồi vốn chậm hoặc các dự án đầu tư thương mại dịch vụ tại các khu vực mà có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn cần thời hạn đầu tư dài hơn thì thời hạn sử dụng đất là không quá 70 năm.

Thứ tư, điều kiện, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất thành đất thương mại dịch vụ:

– Các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất thành đất thương mại dịch vụ cần phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bao gồm nguồn gốc ban đầu là đất nông nghiệp; đất thương mại dịch vụ không thu tiền sử dụng đất sang đất thương mại dịch vụ có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất hoặc trong trường hợp đất xây dựng các công trình sự nghiệp, các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng nhằm kinh doanh, đất kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ;

– Điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất thành đất thương mại dịch vụ:

+ Thửa đất muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất thành đất thương mại dịch vụ phải không được vướng vào các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, không nằm trong quy hoạch bồi thường giải phóng mặt bằng do thu hồi đất;

+ Phù hợp với nhu cầu của người sử dụng đất và phù hợp với hạn mức công nhận đất thương mại dịch vụ tại địa phương.

+ Đồng thời phải đảm bảo về diện tích tối thiểu và tối đa của loại đất này theo quy định 

– Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thành đất thương mại dịch vụ: + Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất chuẩn bị một bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.

+ Bước 2: Nộp hồ sơ và tiếp nhận

Người sử dụng đất nộp hồ sơ nêu trên đến Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện. Sau khi nộp hồ sơ, người tiếp nhận tiến hành trao cho người yêu cầu Phiếu hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn. + Bước 3: Thẩm tra hồ sơ

Trách nhiệm thẩm tra hồ sơ thuộc về cơ quan tài nguyên và môi trường, nội dung thẩm tra bao gồm: xác minh về mặt thực địa của thửa đất, xác minh nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của người sử dụng đất;

+ Bước 4: Thông báo nghĩa vụ tài chính phải thực hiện của người sử dụng đất, sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ này người sử dụng đất nộp lại giấy tờ chứng minh cho cơ quan tài nguyên môi trường;

+ Bước 5: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Phòng tài nguyên môi trường làm văn bản đề trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, ký tên xác nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích;

Tiến hành cập nhật thông tin, tahy đổi cơ sở dữ liệu về đất đai trên phương tiện lưu trữ đồng thời thay đổi thông tin trong hồ sơ địa chính do mình quản lý. 

+ Bước 6: Trả kết quả

Tiến hành trả kết quả cho người xin chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể là Giấy chứng nhận qyền sử dụng đất. 

Lưu ý: – Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được tiến hành đồng thời với thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi các nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người đang sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư. 

Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

Công ty Luật Nhân Hòa

Địa chỉ: 02 Hiệp Bình, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, Tp.HCM

Email: luatsunhanhoa@gmail.com

Hotline: 0915. 27.05.27                                            

Trân trọng!

Đất Nền Dự Án Là Gì? Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Nền Dự Án Là Gì

Nhiều người vẫn còn đó “lớ ngớ” với những khái niệm những lô đất thuộc dự án gọi là đất gì? Hay đất nền dự án là gì? Đất nền dự án có giống với đất lân cận hay đất thổ cư không? Tất cả được trợ giúp trong bài viết này của chúng tôi !

Những lô đất được rất nhiều người tìm kiếm khi mà chưa xuất hiện sự “nhúng tay” của con người hay máy móc như đào lấp, cào bằng, đổ đất, đổ cát,… thì được gọi đó là đất nền.

Và những lô đất nằm trong dự án quy hoạch của địa phương, của CĐT nhưng mới chỉ nằm trên giấy, đang trong quá trình nghiên cứu, chưa xây dựng, khi lô đất vẫn ở trạng thái ban đầu thì người ta gọi đó là đất nền dự án.

Đất nền dự án được xác định xây dựng nên khi nó đáp ứng được những tiêu chuẩn cần thiết, thỏa mãn nhu cầu và có những tiện lợi tối ưu đối với con người. Đầu tiên, đất nền dự án được chọn là những khu vực tọa lạc ngay đắt địa (về hệ thống giao thông đường bộ, các tuyến đường giao liên ra cảng biển, cảng hàng không, trung tâm đầu não của kinh tế -xã hội).

Đồng thời, chỉ lúc nào nơi đó được quy hoạch rõ rệt được phê duyệt thì khu vực đó mới gọi là đất nền dự án. Bên Cạnh đó, còn phải đáp ứng được mục đích sử dụng trong dự án xây dựng với quy mô lớn như khu sinh thái, khu nghỉ dưỡng, khu dân cư hoặc rất có khả năng là dự án nhà ở, các công ty, tòa nhà văn phòng, nhà xưởng,…

Sự khác nhau giữa đất nền dự án, đất thổ cư, đất liền kề

Nếu như đất nền dự án được người ta biết đến là mảnh đất “vườn không nhà trống” tức là trơ trơ chỉ là mặt bằng phẳng chưa xuất hiện sự “can thiệp” của con người, may móc thì đất thổ cư và đất lân cận lại được người ta biết đến với những điểm khác hoàn toàn hoàn toàn.

Đất thổ cư

Đất thổ cư còn có tên thường gọi khác là đất ở, loại hình đất này thuộc nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị. Đã gọi là đất ở thì nhóm đất này đã có sự xuất hiện của con người, lô đất đã được “nhào nặn” mà đã được những cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng nhà của và các công trình phục vụ cuộc sống hiện đại con người.

Bên cạnh đó đất ở thì đất thổ cư còn bao gồm cả loại đất vườn ao liền với nhà ở trong cùng một thửa đất được xây dựng theo quy tắc của pháp luật.

Còn đối với đất ở thuộc khu vực nông thôn thì đất này do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại địa chỉ nông thôn ngoài việc sử dụng đất với mục đích xây nhà ở, công trình cuộc sống hiện đại thì đất tại địa chỉ nông thôn còn bao gồm cả ao, vườn trong cùng thửa đất đó. Và mỗi loại đất có sự khác hoàn toàn về hạn mức, thuế nhà đất, điều kiện xây dựng thích hợp với sự tiến lên địa phương, chính sách đất đai theo quy tắc của pháp luật.

Đất liền kề

Đất lân cận tức là khu đất lân cận nhau, tiếp tục nhau với khu đất đã được xác định . Và loại hình đất này đã được chuyển đổi với mục đích sử dụng.Ví dụ như những khu đất nông nghiệp nằm kề bên, xen kẹt trong khu dân cư hoặc đó là những mảnh vườn, ao nằm lân cận đất ở nhưng không thuộc đất công được chuyển đổi sang mục đích sử dụng để ở . Truy nhiên điều này chỉ được tiến hành trong các trường hợp đất vườn, ao lân cận đất ở (trong cùng một thửa đất) và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu vực.

Một trong mỗi vấn đề rất cần được quan tâm đầu tiên bởi tầm quan trọng của nó mà người mua nên biết thí dụ không mong muốn gặp rắc rối đó chính là vấn đề làm thủ tục chuyển nhượng đất nền dự án.

Ngoài ra, một vài văn bản, giấy tờ cần chuẩn bị khi bên mua rất cần được kiểm tra tính pháp lý: Đó là văn bản thỏa thuận địa điểm quy hoạch dự án của văn phòng KTS trưởng; Văn bản thể hiện khu đất dự án đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất; Những bộ hồ sơ chứng tỏ đã hoàn tất giải tỏa đền bù.

Kinh nghiệm mua đất nền dự án tránh rủi ro

Để “bảo toàn” số tài sản lớn của gia đình mình không bị đặt nhầm chỗ thì việc đầu tiên tất cả chúng ta rất cần được làm đó là tìm hiểu kĩ những tin tức về CĐT cũng như khả năng tài chính, hàng đầu của CĐT qua các dự án trước rồi mới đi lại quyết định.

Song song với việc kiểm tra văn bản, giấy tờ pháp lý của khu đất dự án bạn rất cần được xem dự án đó có được những CĐT phát triển không hay vẫn chỉ mới nằm trên văn bản không được triển khai thi công. Lúc này người mua cần lưu ý đến kỹ hoặc tốt nhất là không nên mua hoặc đầu tư vào những dự án như thế. Bởi giấy chứng nhận quyền sở hữu đất (sổ đỏ) rất khó được những cơ quan phê duyệt cấp cho bạn nếu vướng phải những vấn đề về quy chuẩn cơ sở hạ tầng.

Hạn chế tối đa việc mua chung sổ vì lúc tách sổ rất phức tạp, tốn nhiều kinh phí và lúc bán cũng gặp vô vàn những điều khó khăn. Sổ chung khi bán, lô đất của bạn sẽ bị chê và người mua họ rất “kén chọn”.

Hi vọng, những tin tức trong bài viết chúng tôi trên sẽ đáp ứng đúng, đủ những vướng mắc của bạn, đáp ứng cho bạn một lượng kiến thức BĐS hữu ích!

Cập nhật thông tin chi tiết về Trình Tự, Thủ Tục Thuê Đất Thực Hiện Dự Án Kinh Doanh Thương Mại trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!