Xu Hướng 11/2022 # Tư Vấn Xác Lập Giấy Ủy Quyền Dân Sự ? Mẫu Giấy Ủy Quyền Theo Quy Định Hiện Hành / 2023 # Top 20 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Tư Vấn Xác Lập Giấy Ủy Quyền Dân Sự ? Mẫu Giấy Ủy Quyền Theo Quy Định Hiện Hành / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Tư Vấn Xác Lập Giấy Ủy Quyền Dân Sự ? Mẫu Giấy Ủy Quyền Theo Quy Định Hiện Hành / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Tư vấn xác lập giấy ủy quyền dân sự?

Thưa luật sư, Tôi đã kết hôn và hiện có mua một căn nhà tại TP HCM, đang đợi nhận sổ hồng mới từ quận. Căn nhà này do một mình tôi đứng tên, tên tôi vẫn còn trong hộ khẩu của gia đình ba mẹ đẻ của tôi, nay vì lí do đi xa, tôi muốn ủy quyền cho người khác đi lấy sổ hồng mới của căn nhà đã mua.

Vậy tôi muốn hỏi là tôi nên làm giấy ủy quyền hay hợp đồng ủy quyền, các giấy tờ cần thiết là gì?

Xin cảm ơn luật sư!

Người hỏi: X.Diệu

Luật sư tư vấn soạn, lập giấy ủy quyền lĩnh vực dân sự,: Yêu cầu tư vấn Trả lời:

Chào anh, Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi trên, chúng tôi xin trả lời như sau:

Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng như Luật công chứng 2015 không quy định về hình thức Giấy ủy quyền. Tuy nhiên trên thực tế Giấy ủy quyền vẫn được sử dụng và cũng được công chứng như Hợp đồng ủy quyền.

Theo quy định tại điều 562 BLDS 2005 quy định:

” Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định“.

Khi nhờ người đi lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất người nhận chỉ cần mang phiếu hẹn và văn bản ủy quyền đi là có thể nhận được sổ hồng.

Trân trọng./.

2. Mẫu giấy ủy quyền mới nhất theo quy định của pháp luật.

Kính gửi công ty Luật Pháp luật trực tuyến, tôi có một vấn đề mong được sự giúp đỡ từ luật sư. Nhờ luật sư cung cấp giúp tôi mẫu giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật mới nhất?

Mong nhận được sự phản hồi sớm từ luật sư. Tôi xin cảm ơn!

GIẤY ỦY QUYỀN – Căn cứ – Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành. Hôm nay, ngày…… tháng…… năm 20…… ; tại địa chỉ:…………………………………………………… chúng tôi gồm có: I. BÊN ỦY QUYỀN: Bộ luật Dân sự năm 2015.

Họ tên:…………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………………

Số CMND:……………………………Cấp ngày:……………………….Nơi cấp:…………………………….

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………………………..

Họ tên:…………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

Số CMND:……………………………Cấp ngày:……………………….Nơi cấp:……………………………..

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………

IV. CAM KẾT

……………………………………………………………………………………………………………………………..

– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

Giấy ủy quyền trên được lập thành………. bản, mỗi bên giữ……… bản. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

……………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………….

3. Người đại diện theo ủy quyền của đương sự trong tố tụng dân sự

Theo quy định tại Điều 135 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định ” Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện, gọi là đại diện theo ủy quyền”. Khoản 4 Điều 85 BLTTDS 2015 quy định ” Người được đại diện theo ủy quyền theo quy định của BLDS là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự”.

Như vậy có thể hiểu người đại diện theo ủy quyền của đương sự là người đại diện tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự theo sự ủy quyền. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự theo nội dung văn bản ủy quyền. Vì vậy, có thể thấy rằng, quan hệ đại diện theo ủy quyền được xác lập theo ý chí của đương sự được thể hiện bằng văn bản ủy quyền.

2. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo ủy quyền

BLTTDS 2015 có sự quy định mới nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp cho tập thể người lao động khi bị xâm phạm, đồng thời phù hợp với quy định của Luật Lao động 2012. Theo đó, tổ chức đại diện tập thể người lao động là người đại diện theo pháp luật cho tập thể lao động. Tuy nhiên, khi họ khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng phải được người lao động ủy quyền. Nếu nhiều người lao động cùng có yêu cầu thì những người lao động đó được ủy quyền cho một đại diện của tổ chức tập thể lao động ( Ban chấp hành công đoàn cơ sở) thay mặt người lao động khởi kiện vụ án lao động và tham gia tố tụng tại Tòa.

3. Trường hợp không được làm người đại diện theo ủy quyền

Khoản 2 Điều 86 BLTTDS 2015 quy định ” Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự theo nội dung văn bản ủy quyền”. Như vậy, cơ sở của sự ủy quyền là xuất phát từ ý chí của đương sự, thông qua văn bản ủy quyền. Vì vậy, người đại diện chỉ được phép nhân danh đương sự thực hiện những gì mà đương sự yêu cầu trong phạm vi ủy quyền, có thể là ủy quyền một phần hoặc toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của đương sự.

Tương tự giống với đại diện theo pháp luật, trường hợp người không được làm người đại diện theo ủy quyền theo điểm a, b khoản 1 Điều 87 BLTTDS 2015.

4. Chấm dứt đại diện và hậu quả pháp lý

Bên cạnh đó, đại diện theo ủy quyền, pháp luật tố tụng còn quy định ” Cán bộ, công chức trong cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an không được làm người đại diện trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cách người đại diện cho cơ quan hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật”. Pháp luật dự liệu như vậy nhằm đảm bảo việc giải quyết được khách quan, bởi sự tham gia của họ với tư cách đại diện theo ủy quyền có thể gây ảnh hưởng tiêu cực tới quá trình tố tụng.

Giống với đại diện theo pháp luật, căn cứ chấm dứt đại diện theo ủy quyền cũng tuân theo quy định của BLDS 2015 (khoản 3 Điều 140 BLDS 2015 )

– Theo thỏa thuận;

– Thời hạn ủy quyền đã hết;

– Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

– Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

– Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

– Người đại diện không còn đủ điều kiện làm đại diện

Khi đại diện theo ủy quyền chấm dứt, người đại diện phải thanh tóa các nghĩa vụ tài sản với đương sự hoặc người thừa kế của đương sự. Đương sự hoặc người thừa kế của đương sự trực tiếp tham gia tố tụng hoặc ủy quyền cho người khác đại diện tham gia tố tụng theo thủ tục pháp luật.

Trong trường hợp của bạn

Ví dụ: Cha mẹ đứa trẻ có giấy ủy quyền cho người thứ ba làm đại diện cho đứa trẻ theo phạm vi đại diện….

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Tư vấn về ủy quyền đòi nợ dân sự?

Xin chào Công ty Luật Pháp luật trực tuyến, Tôi có một vấn đề cần được tư vấn, mong luật sư giải đáp giúp. Tôi có vay tiền của một người bạn, số tiền 50.000.000đ ( Năm mươi triệu đồng) lãi suất theo thỏa thuận là 3.000đ/ngày/triệu. Thời gian vay là 3 tháng. Nhưng đến nay là 7 tháng tôi chưa trả được.

Người bạn tôi làm giấy ủy quyền cho một người khác để lấy tiền. Xin hỏi: Việc bạn tôi ủy quyền cho người khác lên đòi nợ tôi có được hay không? Việc giải quyết có thuộc cơ quan tôi không?

Luật sư tư vấn thủ tục ủy quyền đòi nợ,: Yêu cầu tư vấn Luật sư tư vấn:

Tôi xin cảm ơn.

Bên được uỷ quyền có các nghĩa vụ sau đây:

Điều 581 Bộ luật dân sự năm 2005 (văn bản thay thế: Bộ luật dân sự năm 2015) quy định:Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Khi thực hiện công việc ủy quyền, bên được ủy quyền có các quyền và nghĩa vụ như sau:

1. Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên uỷ quyền về việc thực hiện công việc đó;

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc uỷ quyền;

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc uỷ quyền;

5. Giao lại cho bên uỷ quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc uỷ quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

Bên được uỷ quyền có các quyền sau đây:

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

1. Yêu cầu bên uỷ quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc uỷ quyền;

2. Hưởng thù lao, được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc uỷ quyền.

Như vậy, người cho vay hoàn toàn có quyền ủy quyền cho người khác đòi khoản nợ quá hạn từ bạn. Người được ủy quyền có quyền thực hiện các công việc theo ủy quyền và trong phạm vi ủy quyền được thể hiện rõ trong hợp đồng ủy quyền. Do trong thư bạn không nói rõ cơ quan nơi bạn công tác là cơ quan nào nên chúng tôi có thể trao đổi với bạn như sau: Đây là một vụ việc dân sự nên pháp luật coi trọng quyền tự thỏa thuận, tự định đoạt của các bên. Hai bên thỏa thuận được với nhau là phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề. Trong trường hợp không thể đạt được thỏa thuận thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc là Tòa án dân sự theo pháp luật về tố tụng dân sự.

Lưu ý: Một trong những điều khoản quan trọng nhất bạn cần phải quy định trong hợp đồng ủy quyền đòi nợ thuê là: Bên đòi nợ (bên nhận ủy quyền) chỉ được sử dụng các biện pháp hợp pháp theo quy định của pháp luật để thực hiện các nội dung trong hợp đồng ủy quyền và chịu trách nhiện trước pháp luật về những biện pháp do mình sử dụng trong quá trình thực hiện hoạt động được ủy quyền. Quy định này nhằm tránh trường hợp bên nhận ủy quyền đòi nợ thuê sử dụng các biện pháp xã hội/trái pháp luật để đòi nợ thuê và khi bị truy tố có thể ảnh hưởng đến bên được ủy quyền với vai trò là người đồng phạm theo luật.

Trân trọng./.

5. Quy định về hình thức của hợp đồng ủy quyền theo luật dân sự?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Hợp đồng uỷ quyền không ghi ngày tháng năm uỷ quyền thì Hợp đồng ấy có bị vô hiệu theo BLDS không?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Pháp luật trực tuyến

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Trả lời:

Người thư: Nana

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu bao gồm:

– Vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.

– Không có sự tự nguyện của các chủ thể: vô hiệu do giả tạo; do bị nhầm lẫn; do bị lừa dối, đe dọa.

– Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập thực hiện.

– Không tuân thủ về hình thức.

– Người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

– Hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được vì lý do khách quan.

Như vậy, hợp đồng uỷ quyền không ghi ngày tháng năm uỷ quyền không thuộc một trong các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu. Tuy nhiên việc không ghi ngày tháng năm trên hợp đồng dẫn đến việc không đủ cơ sở, căn cứ về thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng, để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên thì hai bên hoàn toàn có thể đàm phán để sửa đối, bổ sung thêm.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự – Pháp luật trực tuyến

Trân trọng./.

Trân trọng./.

Mẫu Giấy Ủy Quyền Lập Hóa Đơn / 2023

Mẫu giấy ủy Mẫu giấy ủy quyền lập hóa đơn, Đại lý thuế công Minh xin chia sẻ mẫu giấy ủy Mẫu giấy ủy quyền lập hóa đơn được sử dụng khi giám đốc đi công tác, hay muốn ủy quyền cho kế toán trưởng hay phó giám đốc ký thay:

Tp.Hà Nội, ngày tháng năm 2015

GIẤY ỦY QUYỀN

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự Việt Nam

– Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh CÔNG TY ĐẠI LÝ THUẾ CÔNG MINH do sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 31/12/2012;

– Căn cứ vào chức năng và quyền hạn của Giám đốc công ty.

NGƯỜI ỦY QUYỀN (Bên A):

Ông : Nguyễn Hồng Hải

Chức vụ: Giám đốc CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẠI LÝ THUẾ CÔNG MINH

Số CMT: 172948789 Ngày cấp: 21/07/2007 Nơi cấp: CA thành phố Hà Nội

NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN (Bên B):

Bà : Đặng Thị Nghĩa

Chức vụ: Nhân viên kế toán CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẠI LÝ THUẾ CÔNG MINH

Số CMT: 164223523 Ngày cấp: 16/7/2004 Nơi cấp: Công an Ninh Bình

NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Bên A ủy quyền cho bên B và ký vào người bán hàng thay cho bên A trên hóa đơn GTGT xuất bán hàng của CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẠI LÝ THUẾ CÔNG MINH

Bên B có trách nhiệm thực hiện nội dung ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật và của CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẠI LÝ THUẾ CÔNG MINH

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi có văn bản ủy quyền mới thay thế.

Mởi các bạn xem tiếp: Từng bước hướng dẫn cách lập tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân, Ủy Quyền Doanh Nghiệp Mới 2022 ? Hướng Dẫn Cách Viết Giấy Ủy Quyền / 2023

1. Giới thiệu mẫu giấy ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân

– Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành;

……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có:

Số CMND: ……………………………Cấp ngày: ……………………….Nơi cấp:…………………………….

Số CMND: ……………………………Cấp ngày: ……………………….Nơi cấp:……………………………..

– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

(Ký, đóng dấu xác nhận)

Lưu ý: Đối với doanh nghiệp khi ủy quyền chỉ cần thay đổi các nội dung của bên ủy quyền và các nội dung trong giấy ủy quyền là có thể sử dụng được mẫu này.

2. Hướng dẫn cách viết Giấy ủy quyền

Cách viết Giấy ủy quyền cũng tương tự các loại đơn từ và giấy tờ khác, biểu mẫu này cũng được bày trang trọng, bao gồm các thành phần quốc hiệu, tên loại giấy tờ, nội dung trình bày…. Bạn hãy đọc kỹ nội dung về cách ghi Giấy ủy quyền để tránh nhầm lẫn, sai xót khi biên soạn giấy tờ.

Quốc hiệu tiêu ngữ:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tên loại giấy tờ

GIẤY ỦY QUYỀN + sự việc mà bạn muốn ủy quyền

Bên ủy quyền:

Ghi rõ: Họ và tên, sinh năm, số CMND, Hộ khẩu thường trú

Bên nhận ủy quyền:

Ghi rõ: Họ và tên, sinh năm, số CMND, Hộ khẩu thường trú

Nội dung ủy quyền:

Trình bày toàn bộ nội dung vụ việc ủy quyền, ghi rõ giấy uy quyền này có giá trị từ ngày …. đến ngày …..

– Nên thỏa thuận rõ ràng về Nội dung, phạm vi ủy quyền;

– Nên có quy định cụ thể về thời hạn ủy quyền (VD: Giấy ủy quyền có thời hạn 3 tháng kể từ ngày ký)

– Khi làm xong văn bản bạn phải làm ít nhất là 03 bản, 2 bên phải đến UBND cấp xã (Tư Pháp) hoặc Phòng Công chứng để chứng thực chữ ký ủy quyền (nếu giấy ủy quyền giữa các cá nhân trong pháp nhân). Trong trường hợp này, cán bộ tư pháp xã phường đóng vai trò là người chứng kiến/người làm chứng xác nhận việc các bên có đầy đủ năng lực dân sự (khả năng nhận thức và điều kiển hành vi) và tự nguyện tam gia quan hệ ủy quyền.

Sau này, nếu 2 bên có xảy ra tranh chấp thì Tòa án sẽ căn cứ vào văn bản này mà giải quyết.

3. Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo giấy ủy quyền:

Trong mỗi một quan hệ pháp lý thì việc soạn thảo các nội dung và hình thức của giấy ủy quyền có những yêu cầu khác nhau. Do vậy, nếu Bạn cần xác lập quan hệ ủy quyền một cách hợp pháp, chính xác có thể liên hệ ngay với Luật Minh khuê dưới các hình thức:

+ Tư vấn pháp luật trực tuyến về soạn thảo giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền – Hãy gọi ngay: 1900.6162 (Bấm phím số 2), đội ngũ luật sư của công ty sẵn sàng tư vấn và giải đáp mọi vướng mắc của quý khách hàng về soạn thảo, lập giấy ủy quyền và gửi mẫu giấy ủy quyền theo từng lĩnh vực để khách hàng tham khảo và vận dụng.

+ Đặt lịch tư vấn pháp luật trực tiếp tại Công ty luật Minh Khuê tại trụ sở: Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội thông qua số: 0243-9916057. Nhân viên lễ tân của Công ty luật Minh Khuê sẽ tiếp nhận yêu cầu và bố trí lịch gặp trực tiếp để tư vấn cho khách hàng tại trụ sở của công ty.

Luật sư: Lê Minh Trường – Tư vấn về ly hôn và quyền nuôi con trên Cafe Sáng với VTV3

Luật sư: Lê Minh Trường – Đưa ý kiến về việc phân biệt hàng giả, hàng nhái

Luật sư: Lê Minh Trường – Tư vấn về đăng ký độc quyền nhãn hiệu hàng hóa – Chương trình 60 phút mở trên VTV6

4. Ý nghĩa, giá trị pháp lý của Giấy ủy quyền:

Một trong những quan hệ ủy quyền phổ biến nhất là quan hệ ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân. Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 thì hoạt động ủy quyền cá nhân được thực hiện dưới các dạng chủ yếu sau:

+ Quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú(Điều 65, Bộ luật dân sự năm 2015);

: Ông A cư trú tại Nam Định vào thành phố Hồ Chí Minh lập nghiệp có thể ủy quyền cho bà B ở nhà quản lý tài sản khi ông A vắng mặt tại địa phương.

+Ủy quyền giữa các cá nhân trong nội bộ pháp nhân, công ty hoặc doanh nghiệp (Điều 83, 85 Bộ luật dân sự năm 2015 về cơ cấu tổ chức pháp nhân và đại diện của pháp nhân).

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân khác (phó giám đốc/trưởng phòng) thực hiện cá nhiệm vụ của công ty thuộc thẩm quyền của người đại điện theo pháp luật.

+ Chủ thể của các giao dịch dân sự là hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác… có thể ủy quyền cho một cá nhân để đại điện thực hiện các giao dịch dân sự cho mình (Điều 101, Bộ luật dân sự năm 2015);

Về nguyên tắc hoạt động ủy quyền cần xác lập những nội dung quan trọng tiên quyết như sau:

+ Xác lập quan hệ ủy quyền bằng văn bản: Quan hệ ủy quyền, đại diện theo ủy quyền phải được xác lập bằng văn bản theo đúng quy định tại Điều 135, Bộ luật dân sự năm 2015 về căn cứ xác lập quyền đại điện.

+ Quy định cụ thể về thời hạn ủy quyền: Quan hệ ủy quyền cần xác lập thời hạn ủy quyền cụ thể theo thỏa thuận hoặc theo quy đinh của pháp luật (điều 140, bộ luật dân sự năm 2015 về thời hạn đại điên).

+ Quy định về nội dung ủy quyền (phạm vi ủy quyền): Người ủy quyền chỉ được thực hiện các nội dung công việc dựa trên phạm vi ủy quyền theo đúng quy định tại Điều 141, Bộ luật dân sự năm 2015 về phạm vi đại điện ủy quyền.

+ Bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền có thể phát sinh các quyền và nghĩa vụ cụ thể dựa trên nội dung của hợp đồng ủy quyền (Theo quy định từ Điều 274 đến 291 của Bộ luật dân sự năm 2015). Điều này được hiểu là Bên nhận ủy quyền có thể được hưởng một khoản thù lao theo sự thỏa thuận của các bên và cũng phát sinh các nghĩa vụ phải thực hiện đúng, đủ không trái với nội dung ủy quyền. Đồng thời, nếu vi phạm cũng phát sinh nghĩa vụ bồi thường hoặc nghĩa vụ liên đới chịu trách nhiệm căn cứ vào nội dung thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền.

Về sự khác nhau về tên gọi giữa giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền. Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 không tồn tại khái niệm giấy ủy quyền mà chỉ có quy định về hợp đồng ủy quyền (theo quy định từ Điều 562 đến Điều 569 của Bộ luật dân sự năm 2015). Như vậy, có thể thấy rằng tên gọi giấy ủy quyền là tên gọi khác của hợp đồng ủy quyền, nếu sử dụng đúng thuật ngữ pháp lý chuyên ngành thì nên sử dụng khái niệm hợp đồng ủy quyền thay vì giấy ủy quyền như cách gọi và cách hiểu của người dân.

Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Điều 564. Ủy quyền lại

1. Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây:

a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền;

b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.

2. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.

3. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

6. Một số trường hợp pháp lý đặc biệt về ủy quyền

– Cha mẹ là người đại điện đương nhiên (không cần ủy quyền) đối với con chưa thành niên (được hiểu dưới 15 tuổi);

– Người từ đủ 15 tuổi (mười lăm) đến chưa đủ 18 tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền (trừ trường hợp pháp luật có quy định giao dịch dân sự đó phải do người từ đủ 18 tuổi trở lên xác lập và thực hiện) quy định tại khoản 3 Điều 138 Bộ luật dân sự năm 2015 về đại diện theo ủy quyền;

– Vợ chồng cũng có thể xác lập giấy ủy quyền để định đoạt tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân theo khoản 3 Điều 213 Bộ luật dân sự năm 2015 về sở hữu chung vợ chồng.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực dân sự về ủy quyền hãy liên hệ với Luật Minh Khuê để được tư vấn xác lập các văn bản ủy quyền hợp pháp cũng như việc giải quyết các tranh chấp pháp lý có thể phát sinh từ các quan hệ ủy quyền trong lĩnh vực dân sự.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Hợp Đồng Ủy Quyền Trong Dân Sự / 2023

Ls. Trần Hồng Phong giới thiệu

Theo Điều 562 Bộ luật dân sự (2015), “hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Hiểu một cách đơn giản, “ủy quyền” là việc một người “nhờ” (ủy quyền) cho người khác nhân danh mình thực hiện một công việc nào đó – thuộc quyền và/hoặc nghĩa vụ của mình.

Ví dụ: Ông A là chủ sở hữu căn nhà số XXX đang cho công ty C thuê làm trụ sở. Vì lý do phải đi xa, ông A ủy quyền cho ông B thay mặt mình hàng tháng liên hệ với công ty C để nhận tiền cho thuê nhà. Hoặc có thể ông A ủy quyền cho ông B được phép đại diện theo ủy quyền, ký hợp đồng bán căn nhà này cho một bên thứ ba nào đó.

Về nguyên tắc, hợp đồng ủy quyền phải lập thành văn bản (có tên là “hợp đồng ủy quyền”), và ký xác nhận giao dịch tại Phòng công chứng. Vì nếu không có văn bản, thì không có bằng chứng hoặc bằng chứng không đầy đủ, rõ ràng thể hiện về việc ông A có ủy quyền cho ông B (theo ví dụ trên). Còn lập tại Phòng công chứng, là để công chứng viên kiểm tra và chứng thực hai bên (ủy quyền và nhận ủy quyền) có đủ năng lực hành vi dân sự để có thể ủy quyền và thực hiện công việc theo ủy quyền, cũng như cơ sở, căn cứ của việc ủy quyền là phù hợp. (Chẳng hạn nếu ông A không có giấy tờ chứng minh mình là chủ sở hữu hợp pháp của căn nhà XXX, thì ông không thể ủy quyền cho ông B bán nhà này cho người khác được).

Trong thực tế cuộc sống, hợp đồng ủy quyền được thể hiện một cách phong phú và rộng rãi đến nhiều lĩnh vực, hoạt động. Miễn là bảo đảm những được nguyên tắc cơ bản do pháp luật quy định.

Chẳng hạn như thay vì văn bản có tên là “Hợp đồng ủy quyền”, thì có thể đặt là “Giấy ỷ quyền” – với nội dung đơn giản, cô đọng tối thiểu.

Hoặc trong hoạt động của các doanh nghiệp, dựa trên cơ sở quy định tại Bộ luật dân sự về hợp đồng ủy quyền, giám đốc công ty có thể lập “Giấy ủy quyền” cho người khác thay mình tham dự phiên tòa, hay ký hợp đồng thương mại, …vv.

Nội dung cơ bản của một hợp đồng ủy quyền

Để việc ủy quyền bảo đảm tính hợp pháp và khả thi (tức là có thể thực hiện được), trong hợp đồng ủy quyền nhất thiết phải thể hiện những nội dung cơ bản sau đây:

* Bên ủy quyền – họ và tên, căn cước, địa chỉ, thông tin liên hệ

* Bên nhận ủy quyền – họ và tên, căn cước, địa chỉ, thông tin liên hệ

* Nội dung và phạm vi ủy quyền: ủy quyền về việc gì? quyền hạn và nghĩa vụ của người nhận ủy quyền.

* Thời hạn ủy quyền: trong thời gian bao lâu?

* Việc chấm dứt hợp đồng ủy quyền: những tình huống chấm dứt hợp đồng ủy quyền.

* Thù lao ủy quyền (nếu có).

* Cam kết và chữ ký của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền về việc ủy quyền.

(Quý vị có thể tham khảo mẫu hợp đồng ủy quyền trong website này)

Cuối cùng, một lưu ý quan trọng không thể bỏ qua – là Bên ủy quyền luôn cần bảo đảm nguyên tắc “chọn mặt gửi vàng” khi ủy quyền. Chỉ nên ủy quyền cho người mình quen biết, tin tưởng và có khả năng thực hiện công việc được ủy quyền một cách hiệu quả. Nếu không bảo đảm nguyên tắc này, thì có thể xảy ra rủi ro, tranh chấp, thiệt hại …

– Nếu lập tại Phòng công chứng thì sẽ có phần chứng thực của công chứng viên. – Nếu giám đốc doanh nghiệp ủy quyền, thì chỉ cần chữ ký và đóng dấu công ty.

Mục 13. HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 563. Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Điều 564. Ủy quyền lại

1. Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây: a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền; b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.

2. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.

3. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

Điều 565. Nghĩa vụ của bên được ủy quyền

1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó. 2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền. 3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền. 4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền. 5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. 6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

Điều 566. Quyền của bên được ủy quyền

1. Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền. 2. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.

Điều 567. Nghĩa vụ của bên ủy quyền

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc. 2. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền. 3. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

Điều 568. Quyền của bên ủy quyền

1. Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền. 2. Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này.

Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền

1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý. Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt. 2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.

……..

Cập nhật thông tin chi tiết về Tư Vấn Xác Lập Giấy Ủy Quyền Dân Sự ? Mẫu Giấy Ủy Quyền Theo Quy Định Hiện Hành / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!