Xu Hướng 12/2022 # Uỷ Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông Được Quy Định Như Thế Nào? / 2023 # Top 18 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Uỷ Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông Được Quy Định Như Thế Nào? / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Uỷ Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông Được Quy Định Như Thế Nào? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Uỷ quyền nộp phạt vi phạm giao thông

Cho tôi hỏi: Uỷ quyền nộp phạt vi phạm giao thông. Tôi tham gia giao thông điều khiển xe ô tô và bị xử phạt lỗi điều khiển xe chạy quá tốc độ. Do tôi phải đi công tác nên có thể ủy quyền cho anh  tôi đi nộp thay được không và cần chuẩn bị giấy tờ gì? 

Với câu hỏi về: Uỷ quyền nộp phạt vi phạm giao thông của bạn  Tổng đài tư vấn xin trả lời cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 138 Bộ luật dân sự 2015 về đại diện theo ủy quyền:

“1. Cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Theo đó; cá nhân có thể ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Theo đó, việc ủy quyền nộp phạt vi phạm về an toàn giao thông là một giao dịch dân sự bình thường; vì vậy, bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho anh bạn thực hiện thủ tục nộp phạt vi phạm an toàn giao thông. 

Khi thực hiện thủ tục nộp phạt vi phạm giao thông trong trường hợp ủy quyền, anh bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây: 

+ Giấy ủy quyền nộp phạt vi phạm giao thông có dấu xác nhận của chính quyền địa phương nơi bạn cư trú hoặc phải được công chứng theo quy định của pháp luật;

+ Biên bản xử phạt vi phạm giao thông;

+ Bản sao chứng thực Giấy CMND của bạn

+ Bản chính CMND của anh bạn

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Như vậy

Trường hợp nộp phạt vi phạm giao thông bạn có thể ủy quyền cho người khác nhưng phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên. 

Giấy tờ thay thế giấy phép lái xe khi tham gia giao thông

Lỗi điều khiển xe máy mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn từ 1/8/2016

Trong quá trình giải quyết về uỷ quyền nộp phạt vi phạm giao thông. Nếu có vấn đề gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn.

Thủ Tục Xin Giảm Nhẹ Mức Phạt Khi Vi Phạm Luật Giao Thông Mới Nhất Năm 2022 / 2023

Thủ tục xin giảm nhẹ mức phạt khi vi phạm luật giao thông mới nhất năm 2020 có những điểm đáng lưu ý sau.

Trong một số trường hợp, người tham gia giao thông sẽ được xem xét giảm nhẹ một số mức phạt vi phạm luật giao thông đường bộ. Tuy nhiên, để được xét giảm nhẹ, người vi phạm giao thông cần thỏa mãn một số điều kiện được quy định tại Điều 9, Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Cụ thể:

Điều 9. Tình tiết giảm nhẹ

Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:

1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;

3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

Mẫu đơn xin giảm nhẹ tình tiết khi vi phạm giao thông.

4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;

8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.

Người tham gia giao thông đường bộ có thể được giảm nhẹ mức phạt vi phạm luật giao thông nếu có tình tiết giảm nhẹ

Bước 1: Để được miễn, giảm tiền phạt, người vi phạm chuẩn bị hồ sơ đề nghị gồm:

– Đơn đề nghị miễn, giảm tiền phạt, trong đó nêu rõ: Lý do đề nghị miễn, giảm tiền phạt; giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, chi phí chữa bệnh, bệnh hiểm nghèo và số tiền phạt đề nghị miễn, giảm (phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt);

– Trường hợp thiệt hại về tài sản, chữa bệnh được cơ quan bảo hiểm bồi thường (nếu có) thì phải kèm theo bản sao có xác nhận công chứng về bồi thường thiệt hại, về thanh toán chi phí khám, chữa bệnh của cơ quan bảo hiểm (nếu có);

– Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc nơi làm việc. Trường hợp cá nhân bị bệnh hiểm nghèo thì phải có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh; chi phí khám, chữa bệnh có đầy đủ chứng từ.

Bước 2: Gửi hồ sơ tới người đã ra quyết định xử phạt.

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, người đã quyết định xử phạt chuyển đơn kèm hồ sơ đến cấp trên trực tiếp.

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cấp trên trực tiếp xem xét quyết định và thông báo cho người đã ra quyết định xử phạt, người có đơn đề nghị miễn, giảm biết. Nếu từ chối việc miễn, giảm tiền phạt thì phải nêu rõ lý do.

Khi đó người vi phạm có thể chuyển hướng sang xin hoãn chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính gửi cơ quan của người đã ra quyết định xử phạt.

Thời hạn hoãn thi hành quyết định xử phạt không quá 03 tháng, kể từ ngày có quyết định (theo Điều 76 Luật này).

Trong trường hợp người tham gia giao thông vi phạm lỗi ở mức bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì thời hạn tước giấy phép lái xe là mức tối thiểu của khung thời gian tước (Khoản 2 Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt).

Đất Rừng: Quy Định Chuyển Nhượng, Thế Chấp, Giao Đất Thế Nào? / 2023

Đất rừng là một trong những loại đất chiếm ¾ diện tích đất cả nước và có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, môi trường, lẫn chính trị. Vì vậy, chính sách quy định về đất rừng không những được quy định trong luật đất đai về rừng 1993, 2003, 1993 mà còn có Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 với nhiều các điều luật đất rừng bao gồm các chính sách:

Phân loại các loại đất rừng sản xuất và phòng hộ, đặc dụng

Giao, giao khoán đất rừng

Mục đích sử dụng, chuyển nhượng, mua bán đất rừng, cấp sổ đỏ sổ xanh cho đất rừng

Chính sách thu hồi và bồi thường, đền bù đất rừng…

Tất cả những quy định này đều nhằm mục đích bảo vệ quỹ đất rừng và đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người dân cũng như các chính sách quản lý đất rừng được tốt nhất.

Ancu.me sẽ giúp các bạn tìm hiểu đầy đủ về các quy định của đất rừng theo luật hiện hành nhằm giúp người đang sử dụng, được giao đất, cho thuê đất rừng… thực hiện đúng nghĩa vụ và bảo vệ quyền lợi của mình tốt nhất.

Các quy định của đất rừng theo luật hiện hành

Đất rừng là gì?

Nhiều người vẫn thắc mắc đất rừng có phải là đất nông nghiệp không hay chưa hiểu rõ về đất rừng bao gồm những loại nào, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên hay rừng trồng, đất rừng có được thế chấp không…

Vậy đất rừng là gì? Theo quy định của Luật đất đai 2013 tại Điều 10 quy định về phân loại đất nông nghiệp và phi nông nghiệp. Trong đó, đất rừng gồm 3 nhóm đất là: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được phân vào nhóm đất nông nghiệp.

Như vậy đất rừng được hiểu là đất nông nghiệp và được phân thành 3 nhóm đất với mục đích sử dụng khác nhau.

Đất rừng sản xuất là gì?

Đất rừng sản xuất là loại đất được sử dụng chủ yếu vào mục đích sản xuất kinh doanh gỗ, lâm sản và đặc sản rừng, động vật rừng có kết hợp với việc bảo vệ môi trường hệ sinh thái và phòng hộ.

Đối với nhóm đất rừng sản xuất sẽ được phân thành các nhóm sau:

Đất rừng sản xuất là đất rừng tự nhiên sẽ là nhóm đất rừng được phục hồi bằng biện pháp khoanh nuôi và xúc tiến tái sinh tự nhiên. Loại đất rừng sản xuất tự nhiên này được giao với mục đích để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Hình thức quản lý của loại đất này là giao và cho thuê đất.

Đất rừng sản xuất là rừng trồng sẽ bao gồm: Rừng trồng bằng vốn có ngân sách nhà nước, rừng trồng bằng vốn chủ rừng tự đầu tư.

Đất rừng phòng hộ là gì?

Đất rừng phòng hộ là loại đất phục vụ cho mục đích bảo vệ nguồn sinh thái đất, chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước, giảm trừ phòng chống thiên tai, điều hòa khí hậu.

Đất rừng phòng hộ là đất nông nghiệp được phân thành các nhóm đất sau:

Đất rừng phòng hộ đầu nguồn;

Đất rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay;

Đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển

Đất rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái.

Đất rừng đặc dụng là gì?

Đất rừng đặc dụng là loại đất phục vụ chủ yếu cho mục đích bảo tồn thiên nhiên hoang dã, tạo ra hệ sinh thái rừng quốc gia, lưu trữ và bảo vệ nguồn gen động thực vật, phục vụ nghiên cứu khoa học, di tích, danh lam, thắng cảnh, nghỉ dưỡng sinh thái…

Mỗi loại đất sẽ có ký hiệu các loại đất khác nhau có ghi cụ thể trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để người được cấp giấy biết được loại đất đang sở hữu là gì, tìm hiểu quyền lợi và các nghĩa vụ đối với loại đất đó.

Đất rừng: Quy định chuyển nhượng, thế chấp, giao đất thế nào?

Đất rừng có sổ đỏ không?

Sổ đỏ (sổ xanh) hay còn gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng hoàn toàn có thể được cấp nếu đảm bảo các quy định về về điều kiện cấp giấy Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định tại điều 33, Nghị định 43/2014/NĐ-CP bao gồm:

” 1. Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng rừng sản xuất 2. Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng 3. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán. Hợp đồng tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật 4. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật 5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà đã trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình thì phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai; 6. Đối với tổ chức trong nước thực hiện dự án trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư; 7. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư; 8. Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này, phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”

Sổ đỏ hay đất rừng sổ xanh là cách gọi về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng sản xuất là rừng trồng cấp cho người sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật. Người sử dụng đất rừng sản xuất muốn được cấp sổ xanh thì cần phải đảm bảo các điều kiện theo quy định và làm các thủ tục xin cấp giấy, đóng góp các khoản phí và lệ phí khi làm thủ tục bao gồm:

Tiền sử dụng đất

Lệ phí địa chính: theo từng địa phương phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế xã hội

Tiền sử dụng đất: tùy trường hợp sẽ xem xét mức nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

Lệ phí trước bạ: Mức thu lệ phí trước bạ = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh ban hành (đồng) x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%). đối với nhà, đất là 0.5%.

Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: Không quá 1.500 đồng/m2.

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.

Đất rừng có được thế chấp không?

Thế chấp là một biện pháp đảm bảo bằng tài sản đối với các hoạt động vay và cho vay. Đất rừng là tài sản hợp pháp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng thì hoàn toàn có thể được sử dụng để thế chấp.

Tuy nhiên, đất rừng phòng hộ và đặc dụng sẽ không thể đem ra thế chấp do bị hạn chế về đối tượng nhận chuyển nhượng đó là phải là cá nhân, hộ gia đình sinh sống trong khu vực có đất rừng phòng hộ, đặc dụng chuyển nhượng.

Mà theo quy định về các trường hợp không được thế chấp có trường hợp đó là các tài sản mà Nhà nước quy định cấm kinh doanh, mua bán, chuyển nhượng. Đồng thời, người sử dụng đất rừng chỉ được phép thế chấp tại Ngân hàng Việt Nam, các tổ chức tín dụng Việt Nam do Nhà nước cho phép thành lập, mà không được thế chấp ở bất kỳ một tổ chức kinh tế nào khác.

Do đó, nếu là đất rừng sản xuất có thể nhận thế chấp không vượt hạn mức 300ha. Đối với rừng đặc dụng và phòng hộ thì không thể thế chấp do không đảm bảo điều kiện về người nhận thế chấp.

Đồng thời, việc nhận thế chấp quyền sử dụng đất sẽ phải đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/2017 về đăng ký giao dịch đảm bảo.ư

Quy định về loại đất rừng

Quy định về đất rừng sản xuất

Đất rừng sản xuất có được chuyển mục đích sang đất ở, lên hay đất rừng sản xuất có lên được thổ cư không? Rừng sản xuất có chuyển nhượng được không?… là những vấn đề có khá nhiều người hỏi nhằm xem xét việc mua bán đất rừng giá rẻ… có hợp pháp hay không?

Quy định giao khoán đất rừng sản xuất

Theo quy định về giao khoán đất rừng sản xuất tại điều 135 Luật Đất Đai 2013 thì Nhà nước giao loại đất rừng sản xuất là đất rừng tự nhiên cho tổ chức quản lý rừng để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo các hình thức:

Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo hạn mức để sản xuất lâm nghiệp. Nếu vượt quá hạn mức thì sẽ phải chuyển sang thuê đất.

Cho thuê đất nếu là tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư trồng rừng.

Được sử dụng diện tích đất chưa có rừng để trồng rừng hoặc trồng cây lâu năm.

Kết hợp kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái – môi trường dưới tán rừng.

Nếu đất rừng ở xa khu dân cư không giao trực tiếp cho hộ gia đình cá nhân thì sẽ giao cho tổ chức để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

Thời hạn giao khoán đất rừng cho cá nhân, hộ gia đình không quá 50 năm.

Quy định chuyển nhượng, thế chấp, giao đất rừng thế nào?

Đất rừng sản xuất có được chuyển mục đích sử dụng

Đất rừng sản xuất theo quy định của pháp Luật đất đai 2013 điều 57 thì được phép chuyển nhượng nếu được cơ quan nhà nước cho phép. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại Khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013 như sau:

“1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: … c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp; d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất. e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;…”

Do vậy, đất rừng sản xuất nói riêng hay đất rừng nói chung đều có thể được chuyển mục đích sử dụng sang đất ở nếu được sự chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Đất rừng sản xuất có được chuyển nhượng không

Đất rừng sản xuất hiện nay theo quy định của pháp luật được phép chuyển nhượng hay còn gọi là mua bán đất rừng nếu đáp ứng đủ các quy định chuyển nhượng đất rừng sản xuất.

Điều kiện chuyển nhượng đất rừng sản xuất

Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất phải nằm trong giới hạn hạn mức chuyển nhượng tối đa 300ha.

Điều kiện đầy đủ về luật sở hữu đất rừng hợp pháp:

Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do địa phương cấp đúng quyền hạn

Đất rừng sản xuất không có tranh chấp; thế chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Đất rừng sản xuất còn thời hạn sử dụng

Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng như:

0 Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật

Nếu đảm bảo các điều kiện trên thì đất rừng sản xuất đó được phép mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng nhưng phải thực hiện đầy đủ các khoản thuế phí khi chuyển nhượng QSDĐ bao gồm:

Bên chuyển nhượng: 2% thuế thu nhập cá nhân

Bên nhận chuyển nhượng 0,5% lệ phí trước bạ, 0,15% phí thẩm định sổ theo giá trị hợp đồng mua bán đất của 2 bên.

Luật giao, chuyển mục đích sử dụng, chuyển nhượng đất rừng phòng hộ

Quy định về đất rừng phòng hộ

Đất rừng phòng hộ là loại đất có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ, giảm tác động của thiên tai bão lũ, sạt lở đất, nguồn nước, bảo vệ môi trường thì còn có giá trị về mặt sản xuất phát triển kinh tế.

Chính vì vậy chính sách quy định về quản lý đất rừng phòng hồ không chỉ là bảo vệ mà còn cho phép cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khai thác có điều kiện hay chuyển nhượng với chế tài đặc thù bao gồm các quy định chính như sau:

Nhà nước giao đất rừng phòng hộ đầu nguồn cho tổ chức quản lý rừng phòng hộ để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng và đơn vị được giao đất phải tổ chức quản lý rừng phòng hộ cho các hộ gia đình cá nhân nhằm bảo vệ và phát triển rừng.

Nếu rừng phòng hộ chưa có tổ chức quản lý và quy hoạch trồng rừng thì được giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại chỗ có nhu cầu và khả năng để bảo vệ và phát triển rừng sử dụng.

Cho thuê đất rừng phòng hộ cho tổ chức kinh tế kết hợp phát triển rừng với kinh doanh cảnh quan, sinh thái môi trường dưới tán rừng sẽ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương.

Quy định về chuyển đổi đất rừng phòng hộ

Về quy định chuyển đổi đất rừng phòng hộ theo pháp luật hiện hành là được phép nếu chủ sở hữu đất rừng đảm bảo các điều kiện pháp lý theo quy định tại điều 57 Luật Đất Đai 2013 và được cơ quan nhà nước cho phép. Việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ sang mục đích sử dụng đất khác hiện tương tự như quy định chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sản xuất đã đề cập ở trên.

Đất rừng phòng hộ có được chuyển nhượng không?

Chuyển nhượng đất rừng phòng hộ có được không là câu hỏi của rất nhiều người đang muốn mua đất rừng hay người muốn bán đất, tặng cho, nhận thừa kế… đối với loại đất rừng phòng hộ.

Theo quy định chuyển nhượng đất rừng phòng hộ là hợp pháp nhưng sẽ bị hạn chế nhất định đối với hoạt động chuyển nhượng dù là mua bán đất rừng hay tặng cho ngoài đảm bảo các điều kiện chuyển nhượng như quy định với đất rừng sản xuất.

Điều kiện để chuyển nhượng đất rừng phòng hộ hợp pháp đó là: Khoản 4 Điều 191 Luật Đất đai năm 2013: “hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó”.

Do đó, cá nhân, hộ gia đình chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất rừng phòng hộ cho những hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực có rừng phòng hộ.

Quy định về đất rừng đặc dụng

Quy định về thẩm quyền và người được giao, cho thuê khoán rừng đặc dụng theo quy định tại điều 137 Luật đất đai 2013 như sau:

“1. Nhà nước giao đất rừng đặc dụng cho tổ chức quản lý rừng đặc dụng để quản lý, bảo vệ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. 2. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng giao khoán ngắn hạn đất rừng đặc dụng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt cho hộ gia đình, cá nhân chưa có điều kiện chuyển ra khỏi khu vực đó để bảo vệ rừng. 3. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng giao khoán đất rừng đặc dụng thuộc phân khu phục hồi sinh thái cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống ổn định tại khu vực đó để bảo vệ và phát triển rừng. 4. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất vùng đệm của rừng đặc dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về lâm nghiệp hoặc kết hợp quốc phòng, an ninh theo quy hoạch phát triển rừng của vùng đệm và được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức kinh tế thuê đất rừng đặc dụng thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái – môi trường dưới tán rừng.”

Chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng

Tương tự như loại đất rừng sản xuất và phòng hồ thì đất rừng đặc dụng cũng được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013: “Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

Từ mục đích sử dụng đất nông nghiệp có thể được chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp là đất ở. Bởi vậy mọi quy định và thủ tục, các khoản phí lệ phí đều tương tự như quy định chuyển mục đích sử dụng đất sản xuất nó riêng và đất đai nói chung.

Quy định chuyển nhượng đất rừng đặc dụng

Quy định về chuyển nhượng rừng đặc dụng tương tự như rừng phòng hồ đó là hạn chế về đối tượng nhận chuyển nhượng ngoài các quy định về hạn mức chuyển nhượng đất rừng cũng như đất chuyển nhượng phải còn thời gian sử dụng tính từ thời điểm được giao đất và có giấy tờ pháp lý đầy đủ, chứng minh tính hợp pháp như đã nêu ở phần chuyển nhượng đất rừng sản xuất.

Nếu bạn muốn nhận hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng đặc dụng thì có thể tham khảo các quy định đối với 2 loại đất rừng trên.

Kinh nghiệm mua đất rừng giá rẻ an toàn pháp lý

Lưu ý khi mua đất rừng giá rẻ

Nhà nước có chính sách giao đất giao rừng cho người dân và cho phép người hộ gia đình, cá nhân… có thể được phép mua bán chuyển nhượng nhưng sẽ có những giới hạn đối với từng loại đất. Vì vậy khi mua đất rừng cần lưu ý đến điều kiện được chuyển nhượng bao gồm:

Người chuyển nhượng có quyền sở hữu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng hợp pháp.

Người nhận chuyển nhượng đất rừng phải đảm nhận diện tích chuyển nhượng trong hạn mức không quá 300 ha theo quy định.

Đất rừng chuyển nhượng sẽ phải còn thời hạn: Bởi nếu mua đất rừng giá rẻ hãy nhớ kiểm tra thời hạn sử dụng đất rừng 50 năm. Bởi chính sách về thời hạn giao đất rừng không quá 50 năm.Vì vậy, nếu có nhu cầu mua bán đất rừng 50 năm thì thời điểm sử dụng sẽ được tính từ thời điểm được giao đất chứ không tính từ thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng của cá nhân, hộ gia đình.

Nếu dự định mua đất rừng xây dựng nhà thì phải xem xét về khả năng chuyển đổi quyền sử dụng đất rừng sang đất ở làm xây nhà hợp pháp.

Nếu nhận chuyển nhượng đất rừng phòng hộ và đặc dụng thì người nhận chuyển nhượng phải sinh sống trong khu vực có đất rừng chuyển nhượng.

Ngoài các quy chế về giao đất, chuyển mục đích sử dụng, chuyển nhượng mua bán đất rừng thì còn có các quy định về thu hồi đất rừng trong đó có xác định rõ đất rừng bị thu hồi khi nào, chính sách bồi thường, đền bù khi thu hồi đất rừng không sổ đỏ, có sổ đỏ…

Nếu bạn quan tâm đến chi tiết về thu hồi đất rừng phòng hộ, sản xuất, đặc dụng hãy tìm hiểu tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP về quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

Lệ Phí Đổi Biển Số Xe Máy Khác Tỉnh Được Quy Định Như Thế Nào? / 2023

1. Căn cứ pháp lý:

2. Trường hơp phải đổi biển số xe.

Tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định: Khi mà thuộc vào một trong các trường hợp sau đây thì chủ sở hữu xe phải làm thủ tục đổi lại biển số xe:

– Trong quá trình sử dụng do tác động của ngoại cảnh mà biển số xe bị mờ không xác đinh được số hay khó nhìn, khó phân biệt được không xác định được thông tin trên biển số xe thì chủ sở hữu phải làm thủ tục đổi lại biển số xe.

– Ngoài ra nếu biển số xe bị hư hỏng hay là bị gãy biển số làm cho biển số không còn đầy đủ thông tin trên biển số thì chủ sở hữu cũng phải làm thủ tục cấp lại biển số xe

3. Chuẩn bị giấy tờ để mua bán xe máy

Để thực hiện thủ tục mua bán xe máy, bên bán và bên mua đều cần chuẩn bị sẵn một số giấy tờ:

Bên bán chuẩn bị:

– Giấy tờ xe bản chính;

– CMND/Căn cước công dân bản chính;

– Sổ hộ khẩu bản chính;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân; Giấy chứng nhận kết hôn nếu đã kết hôn để tránh phát sinh tranh chấp tài sản sau này.

Nếu không thể tự mình tiến hành việc mua bán xe, người bán có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay bằng Hợp đồng uỷ quyền. Trình tự, thủ tục như sau:

– Bước 1: Lập Hợp đồng ủy quyền và công chứng Hợp đồng ủy quyền tại văn phòng công chứng.

– Bước 2: Người được ủy quyền lập hợp đồng mua bán với bên mua.

Bên mua chuẩn bị:

– CMND/Căn cước công dân bản chính;

– Sổ hộ khẩu bản chính;

4. Thực hiện công chứng Hợp đồng mua bán xe

Theo điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

Do đó, hợp đồng mua bán xe máy phải được công chứng hoặc chứng thực. Cụ thể theo công văn 3956/BTP-HTQTCT:

– Đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

– Đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe.

Nếu lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thực hiện chứng thực chữ ký tại UBND xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe.

5. Nộp lệ phí trước bạ sang tên xe máy

Cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ như sau:

* Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

Tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy cũ được xác định như sau:

* Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy cũ là 1%. Riêng:

– Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở Thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh…) nộp lệ phí trước bạ theo mức 5%.

– Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

6. Hồ sơ đổi biển số xe máy

Tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định hồ sơ đổi lại biển số xe:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

c) Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

Trường hợp đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài phải có thêm:

– Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

– Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

– Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.

Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định:

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

5. Cơ quan giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy

Đối với các đối tượng khác (chủ xe là người nước ngoài, là cơ quan, tổ chức) bạn vui lòng tham khảo các khoản 3, 4, 5 của Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

4. Phương thức nộp đổi biển số xe máy: Nộp hồ sơ trực tiếp

Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định cơ quan giải quyết trường hợp đăng ký đổi biển số xe như sau:

1. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

7. Thời hạn giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy

Tại Khoản 3 điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về thời hạn giải quyết đổi lại biển số xe:

Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Theo Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức lệ phí đổi biển số xe máy khác tỉnh là 100.000 đồng

Cập nhật thông tin chi tiết về Uỷ Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông Được Quy Định Như Thế Nào? / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!