Xu Hướng 12/2022 # Việc Làm Thủ Tục Hải Quan Ngoài Giờ Làm Việc Ngày Nghỉ Ngày Lễ Được Thực Hiện Như Thế Nào? / 2023 # Top 18 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Việc Làm Thủ Tục Hải Quan Ngoài Giờ Làm Việc Ngày Nghỉ Ngày Lễ Được Thực Hiện Như Thế Nào? / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Việc Làm Thủ Tục Hải Quan Ngoài Giờ Làm Việc Ngày Nghỉ Ngày Lễ Được Thực Hiện Như Thế Nào? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Luật Hải quan, Điều 4 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì việc làm thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ được thực hiện như sau:

1. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc để đảm bảo kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của người, phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở thông báo trước qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bằng văn bản (chấp nhận cả bản fax) của người khai hải quan theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Luật Hải quan.

Thông báo phải được gửi đến cơ quan hải quan trong giờ làm việc theo quy định. Ngay sau khi nhận được thông báo, cơ quan hải quan có trách nhiệm phản hồi cho người khai hải quan qua Hệ thống hoặc bằng văn bản về việc bố trí làm thủ tục hải quan vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc.

2. Trường hợp cơ quan hải quan đang kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa mà hết giờ làm việc thì thực hiện kiểm tra tiếp cho đến khi hoàn thành việc kiểm tra và không yêu cầu người khai hải quan phải có văn bản đề nghị. Thời hạn kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan.

3. Đối với các cửa khẩu biên giới đất liền, việc thực hiện thủ tục hải quan vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc phải phù hợp với thời gian đóng, mở cửa khẩu theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới.

Các Bước Khi Thực Hiện Thủ Tục Làm Lại Cà Vẹt Xe Như Thế Nào? / 2023

Thủ tục làm lại cà vẹt xe khi bị mất cavet xe máy theo quy định pháp luật

I. THỦ TỤC CẤP LẠI ĐĂNG KÝ XE BỊ MẤT

1. Chủ xe xuất trình một trong những giấy tờ sau

Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc căn cước công dân (CCCD). Nếu CMND hoặc nơi thường trú ghi trong CMND không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

Đối với học viên, sinh viên: Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện + giấy giới thiệu của trường.

Đối với lực lượng vũ trang:Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an, Quân đội; nếu không thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

Nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam: xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ có giá trị thay Hộ chiếu.

Người đến đăng ký xe xuất trình chứng minh nhân dân hoặc CCCD kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ: xuất trình CMND hoặc thẻ CCCD của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

2. Chủ xe tự khai Giấy khai đăng ký xe theo mẫu

Mẫu này có thể lấy trực tiếp tại nơi nộp hồ sơ hoặc tải về theo link ở trên và tự in ra.

Mẫu này yêu cầu phải dán bản cà số khung, số máy xe. Bàn cà số khung số máy yêu cầu phải rõ ràng, hiển thị đầy đủ phần số và chữ. Nếu không tự làm được thì sử dụng “dịch vụ” tại trước trụ sở nơi làm giấy đăng ký.

3. Chủ xe nộp hồ sơ và nhận giấy hẹn lấy Giấy chứng nhận đăng ký xe

Nộp hồ sơ

Phòng CSGT Công an tỉnh, TP thuộc T.Ư hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng (nếu xe ô tô, mô tô do Phòng cấp giấy đăng ký)

Đội CSGT Trật tự – Công an Quận huyện được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy hoặc điểm đăng ký xe của Công an Quận huyện (Nếu giấy đăng ký xe mô tô do Công an Quận huyện cấp).

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân đã được Công an cấp Quận, huyện giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất có thể làm thủ tục xin cấp lại tại Phòng CSGT Công an cấp tỉnh, TP thuộc TW.

Thời gian nộp hồ sơ

Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định).

Thủ tục kiểm tra hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy khai đăng ký xe (đã điền thông tin và dán bản cà số khung số máy) sau đó kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ xe:

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận phải ghi nội dung hướng dẫn vào phía sau giấy khai đăng ký xe, ký ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn để chủ xe hoàn thiện hồ sơ.

Nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy hẹn cho chủ xe.

Căn cứ ngày ghi trong giấy hẹn, chủ xe đến bộ phận đăng ký xe để nhận giấy đăng ký mới. (Hoặc nhận qua Bưu điện nếu đăng ký dịch vụ chuyển phát)

4. Một số lưu ý khi làm thủ tục cấp lại giấy đăng ký

Một số nơi CSGT yêu cầu phải làm đơn cớ mất giấy đăng ký xe và có công an địa phương xác nhận.

Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe đã cải tạo, thay đổi màu sơn).

Chủ xe có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ xe được UBND cấp phường xã chứng thực hoặc cơ quan, đơn vị công tác xác nhận và xuất trình giấy chứng minh nhân dân (hoặc CCCD).

Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký bị mất thì giữ nguyên biển số 5 số. Nếu xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số thì đổi sang biển 5 số và phải nộp lại biển số cũ. (Biển số mới được bấm ngẫu nhiên và cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trường hợp chờ sản xuất biển số thì hẹn tối đa 7 ngày làm việc).

Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước và các loại xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú trên địa bàn tỉnh, TP thuộc TW.

Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú trên địa bàn tỉnh, TP thuộc TW.

Giấy đăng ký xe do Công an huyện cấp gồm: các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương (trừ các loại mô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định đăng ký tại Phòng CSGT và Cục CSGT).

5. Thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe không chính chủ bị mất

Người đang sử dụng xe có giấy đăng ký xe không chính chủ bị mà bị mất. Nếu muốn làm lại phải nhờ chủ cũ làm thủ tục ủy quyền (có công chứng). Sau đó cầm tờ giấy ủy quyền này cùng CMND của mình để đi làm lại giấy đăng ký xe (đứng tên chủ cũ).

Nếu muốn sang tên (đăng ký xe đứng tên chủ mới) thì 2 bên phải làm hợp đồng mua bán xe (có công chứng)

6. Mức thu lệ phí cấp lại giấy đăng ký và biển số

Thông thường mức lệ phí cấp lại giấy đăng ký kèm theo biển số (áp dụng chung cho cả 3 khu vực I, II, III) như sau: Ô tô: 150.000 đồng/lần/xe; Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc: 100.000 đồng/lần/xe; Xe máy 50.000 đồng/lần/xe.

Nếu không kèm theo biển số (áp dụng chung cho xe máy, ô tô): 30.000 đồng/lần/xe. Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể, mức phí có thể lên đến tối đa 20 triệu đồng (đối với ô tô).

7. Mức xử phạt về lỗi bị mất giấy đăng ký xe

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ, khi bị mất giấy đăng ký xe mà điều khiển xe, nếu CSGT bị phát hiện thì sẽ lập biên bản về lỗi không có giấy đăng ký xe.

Nếu sau khi lập biên bản mà làm lại giấy đăng ký xe và xuất trình cho CSGT thì sẽ chuyển sang phạt lỗi không mang theo giấy đăng ký (xe mô tô: Phạt 100.000 – 200.000 đồng; xe ô tô: Phạt 200.000 – 400.000 đồng.

Nếu không làm lại được, sẽ bị phạt về lỗi không có giấy đăng ký (xe mô tô: phạt 300.000 – 400.000 đồng, xe ô tô phạt: 2 – 3 triệu đồng).

Mức phạt khi không làm lại cavet xe

Trường hợp mua bán xe, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công chứng hợp đồng mua bán xe, chủ xe phải làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình).

Nếu quá thời hạn này mà bị mất giấy đăng ký xe và đi làm lại, đồng thời làm thủ tục sang tên xe thì sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (đối với cá nhân), từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (đối với tổ chức) (Điểm a khoản 4, Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Nếu là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự thì mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 (đồng đối với cá nhân), từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (đối với tổ chức).

8. Thủ tục sang tên giấy tờ xe

Thủ tục sang tên xe máy cùng huyện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe tại Bộ phận một cửa Công an cấp huyện.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định;

Kiểm tra thực tế xe

Trực tiếp đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe, gồm: nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm, năm sản xuất, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác;

Cà số máy, số khung dán vào giấy khai đăng ký xe; ký đè lên bản cà số máy, số khung dán trên giấy khai đăng ký xe (một phần chữ ký trên bản cà, phần còn lại trên giấy khai đăng ký xe); ghi rõ ngày, tháng, năm và họ, tên cán bộ kiểm tra xe.

Trường hợp xe được cơ quan Hải quan xác nhận chỉ có số VIN, không có số máy, số khung thì lấy số VIN thay thế cho số khung (chụp ảnh số VIN thay thế cho bản cà số khung), đóng số máy theo biển số (sau khi được cấp biển số theo quy định)

Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe.

Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn cụ thể một lần vào mặt sau giấy khai đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó.

Nếu hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký: Thu lại biển số xe (trường hợp phải đổi sang biển 5 số hoặc hệ biển số mới của chủ xe khác hệ biển số cũ theo quy định), chứng nhận đăng ký xe; Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe;

Trường hợp nếu đổi sang biển 5 số hoặc đổi hệ biển số thì thực hiện thêm quy định: Cấp biển số theo hình thức bấm ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký, quản lý xe; Trả biển số xe.

Bước 3: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe.

Thủ tục sang tên khi mua xe máy cũ khác huyện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

– Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện (xe đăng ký ở đâu thì làm thủ tục ở đó).

– Người thực hiện thủ tục sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Biển số xe được cấp ngay khi hoàn thành hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Trường hợp biển 3, 4 số hoặc khác hệ hiển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 05 số theo quy định ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Thủ tục sang tên xe máy khác tỉnh

Người bán thực hiện thủ tục tại nơi đã cấp đăng ký xe

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

– 02 Giấy khai sang tên di chuyển xe (theo Mẫu số 04).

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

– Giấy tờ của người mua, được điều chuyển, cho, tặng xe.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.

Người thực hiện thủ tục không phải nộp lệ phí và sẽ nhận được hồ sơ gốc của xe và được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số tạm thời.

Người mua thực hiện thủ tục tại nơi xe chuyển đến

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

– Giấy khai đăng ký xe (Mẫu số 02).

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

– Giấy khai sang tên, di chuyển xe.

– Phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và hồ sơ gốc của xe.

– Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.

Người mua đóng lệ phí theo quy định tại Thông tư 229/2016/TT-BTC, sau đó sẽ được cấp biển số xe. Giấy chứng nhận đăng ký xe mới được cấp sau 02 ngày làm việc.

Xe được cấp đăng ký xe và biển số ở đâu thì thực hiện thủ tục sang tên ở đó; ví dụ:

– Xe ô tô do Phòng cảnh sát công an cấp tỉnh cấp đăng ký và biển số xe thì thực hiện thủ tục sang tên theo thủ tục hành chính ở cấp tỉnh đã nêu ở trên.

– Xe mô tô (xe máy) do Phòng CSGT Công an cấp tỉnh cấp thì thực hiện sang tên theo TTHC cấp tỉnh; trường hợp do Công an cấp huyện cấp đăng ký và biển số xe thì thực hiện thủ tục hành chính ở cấp huyện

Thủ Tục Làm Cmnd Vào Ngày Nào Trong Tuần? / 2023

Đối với tất cả công dân Việt Nam, khi đến một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, chúng ta cần phải làm chứng minh thư.

Chứng minh thư (CMND) như là một loại giấy tờ xác minh bạn là người Việt Nam, có quyền và trách nhiệm của một công dân tại Việt Nam.

Trong bài viết ” cách đăng ký làm thẻ căn cước công dân online “, chúng ta đã tìm hiểu về cách làm CMND online, vậy trong trường hợp bạn không hiểu rõ về công nghệ hoặc muốn đăng ký trực tiếp.

CHỨNG MINH THƯ (CMND) LÀ GÌ?

Chức minh thư hay còn gọi là chứng minh nhân dân (CMND) là một loại giấy tờ tùy thân của mỗi công dân Việt Nam và được cấp bởi cơ quan Công An có thẩm quyền.

Theo quy định của nhà nước, mỗi công dân Việt Nam khi đến 14 tuổi đều có trách nhiệm phải làm chứng minh thư để xác định quyền và trách nhiệm công dân.

Theo quy định của nhà nước, cụ thể là tại Nghị định số 05/1999/NĐ-CP và Thông tư số 04/1999/TT-BCA (C13) có quy định về các đối tượng phải làm chứng minh thư bao gồm:

Đối tượng cấp mới, làm Chứng minh nhân dân lần đầu

Đây là nhóm đối tượng chưa từng làm chứng minh thư lần nào do chưa đủ tuổi hoặc đang sống trên lãnh thổ Việt Nam nhưng chưa làm CMND. Cụ thể:

Là công dân có quốc tịch Việt Nam có độ tuổi từ 14 trở lên.

Đối tượng đang cư trú trên 63 tỉnh thành Việt Nam và trước đây chưa làm chứng minh nhân dân lần nào.

Có thể bạn chưa biết:

Sổ hộ khẩu có cầm được không? Cầm hộ khẩu được bao nhiêu tiền? Giới thiệu hệ thống thông tin Prudential – Update mới nhất 2019

Đối tượng đổi CMND mới, đổi từ CMND sang thẻ căn cước

Bao gồm các trường hợp làm lại CMND hoặc đổi từ CMND sang thẻ Căn cước vì một lý do nào đó, ví dụ như:

CMND được cấp trong thời gian lâu nên bị rách, mất góc, không rõ số hoặc chữ trên CMND

Đối tượng chuyển đổi hộ khẩu sang nơi khác ở ngoài tỉnh, có thể yêu cầu cấp mới, làm CMND lại với đầu số CMND khớp với địa chỉ mới.

Trong trường hợp đổi địa chỉ thường trú trong cùng tỉnh, thành phố nếu được yêu cầu, bạn vẫn có thể được cấp lại CMND.

Trường hợp khách hàng thay đổi họ, tên, ngày tháng năm sinh và được sự cho phép, xác nhận của chính quyền sẽ được cấp lại CMND

CMND chỉ có hiệu lực trong 15 năm, vì thế hết thời gian hiệu lực khách hàng có thể làm thủ tục cấp mới CMND.

Đối với các trường hợp bị mất CMND, có hai cách xử lý như sau:

Cấp lại CMND như CMND cũ

Thay đổi thành Căn cước công dân theo quy định hiện hành.

Làm cmnd ở đâu ? Đó là câu hỏi mà nhiều người thắc mắc khi lần đầu làm chứng minh thư. Có một lưu ý nhỏ là chỉ các đơn vị cấp huyện trở lên mới có đủ thẩm quyền tiến hành các thủ tục làm chứng minh thư. Cụ thể như sau :

Văn phòng trụ sở Công An cấp Huyện hoặc cấp Tỉnh nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Đối với người đang phục vụ trong quân ngũ, chưa đăng ký hộ khẩu thường trú có thể đến trụ sở Công An cấp huyện nơi đóng quân để đăng ký làm chứng minh nhân dân.

Các trụ sở Công An nơi tiến hành thủ tục làm CMND hoạt động theo giờ hành chính:

Và để linh động cho các trường hợp làm CMND, cấp lại CMND mà đang ở xa, phải về quê làm. Nhà nước có quy định có thể ủy quyền cho người thân hoặc người được ủy quyền lấy giúp CMND sau khi hoàn tất.

Tùy thuộc vào nhóm đối tượng làm CMND ở trên, mà thủ tục làm chứng minh thư cũng có sự khác nhau.

Nhóm đối tượng cấp mới, lần đầu làm CMND:

Sổ hộ khẩu bản gốc

Tờ khai yêu cầu cấp CMND (được cung cấp tại nơi tiến hành thủ tục làm cmnd)

Lăn tay, nộp ảnh theo quy định hoặc chụp ảnh trực tiếp tại trụ sở.

Nhóm đối tượng đổi mới CMND hoặc đổi từ CMND sang CCCD:

Đơn đề nghị (mẫu CM3) đổi mới, đổi từ CMND sang CCCD (lấy tại trụ sở Công An)

Sổ hộ khẩu

Kê khai thông tin trên tờ khai cấp CMND

Lăn tay, nộp ảnh theo quy định hoặc chụp ảnh trực tiếp tại trụ sở.

Nộp lại CMND cũ để hủy

Đơn đề nghị (mẫu CM3) có giấu giáp lai và xác nhận của Công An cấp Phường, Xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

Sổ hộ khẩu

Kê khai thông tin trên tờ khai cấp CMND

Lăn tay, nộp ảnh theo quy định hoặc chụp ảnh trực tiếp tại trụ sở.

Theo quy định, chỉ các đối tượng cấp lại CMND, hoặc đổi CMND do hư hỏng, mất… mới phải thu lệ phí khi làm chứng minh thư. Cụ thể:

Cấp mới: 20.000 VNĐ

Cấp đổi: 40.000 VNĐ

Cấp lại: 60.000 VNĐ

Lưu ý: lệ phí làm cmnd sẽ thu thêm 10.000 VNĐ trên mỗi hình thức nếu bạn chụp ảnh tại nơi làm CMND.

Các đối tượng cấp mới hoặc đổi mới CMND do hết hạn và các đối tượng thuộc chính sách nhà nước được miễn phí khi tiến hành thủ tục làm chứng minh thư.

Nhóm đối tượng được giảm 50% lệ phí khi làm chứng minh thư: Công dân thường trú tại các xã, thị trấn miền núi; các xã biên giới, huyện đảo.

Nhóm đối tượng được giảm 100% lệ khí khi làm chứng minh thư (CMND) bao gồm:

Công dân là người thân (bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi) của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

Công dân Việt Nam dưới 18 tuổi không có nơi nương tựa, mồ côi cả cha lẫn mẹ.

Trường hợp đổi mới CMND do Nhà nước quy định do thay đổi địa giới hành chính.

Thời gian làm mới, đổi mới CMND phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nơi đăng ký, hình thức đăng ký, cụ thể như sau:

Đối với thành phố, thị xã: Thời gian tối đa 15 ngày

Đối với các khu vực khác: thời gian 30 ngày

LÀM CMND LẤY TRONG NGÀY ĐƯỢC KHÔNG?

Theo Nghị định 106/2013/NĐ-CP có quy định cụ thể về thời gian giải quyết về cấp CMND như sau:

Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc;

Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc;

Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

Như vậy việc làm CMND lấy trong ngày là không thể mà cần phải có thời gian từ 7 – 20 ngày để hoàn tất thủ tục.

NHỮNG ĐỐI TƯỢNG NÀO SẼ KHÔNG ĐƯỢC CẤP CHỨNG MINH THƯ (CMND)

Vẫn sẽ có ngoại lệ những đối tượng mặc dù đã đủ tuổi nhưng sẽ không được cấp chứng minh thư, bao gồm:

Đối tượng không kiểm soát được hành vi cá nhân, được xác nhận bị tâm thần bởi bệnh viện, cơ quan y tế có thẩm quyền.

Nhóm đối tượng đang trực tiếp được điều trị tại bệnh viện tâm thần.

Các đối tượng vi phạm pháp luật, phạm tội đang được tạm giam hoặc giam tại nhà tù, cơ sở giam giữ phạm nhân

Đối tượng đang trong trại giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh…

Thông tin được biên tập bởi: chúng tôi

Banktop là website hỗ trợ vay tiền mặt trả góp với nhiều hình thức vay đa dạng. Banktop hỗ trợ vay tiền nhanh trong ngày với mức lãi suất ưu đãi, giải ngân nhanh trong ngày. Vay tiền online uy tín với nhóm khách hàng không đủ điều kiện vay tại Ngân hàng. Liên hệ Hotline để được tư vấn vay tín chấp ngân hàng lãi suất thấp !

‘Tổng Hợp’ Thủ Tục Làm Lý Lịch Tư Pháp Hiện Nay Như Thế Nào? / 2023

Phiếu lý lịch tư pháp để làm gì?

Đây là một loại tài liệu (gọi tắc là phiếu) do Sở Tư pháp (hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia) cấp. Trên phiếu này sẽ cung cấp các thông tin chứng minh một người có hoặc không có bản án, án tích hay các quyết định xử phạt của Tòa án. Có đang bị cấm hoặc không bị cấm đảm nhiệm các chức vụ hay thành lập, quản lý công ty/doanh nghiệp trong trường hợp công ty/doanh nghiệp bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Theo Điều 41 của Luật Lý lịch tư pháp quy định có 2 loại phiếu lý lịch tư pháp, cụ thể như sau:

– Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Phiếu này được cấp theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

– Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Phiếu này cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Thủ tục làm lý lịch tư pháp như thế nào?

Để bạn nắm rõ thủ tục làm lý lịch tư pháp, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích sau:

Hồ sơ làm lý lịch tư pháp

– Phiếu khai lý lịch tư pháp hợp lệ (Theo Luật Lý lịch tư pháp, quá trình yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp sẽ được thực hiện theo mẫu tờ khai số 03/2013/TT-LLTP và mẫu số 04/2013/TT-LLTP).

– Tiếp theo đó, bạn cần chuẩn bị thêm 01 bản photo Giấy chứng minh thư/Hộ chiếu của người xin cấp phiếu lý lịch tư pháp:

– 01 bản photo Sổ hộ khẩu; Sổ tạm trú; Giấy chứng nhận thường trú/tạm trú của người xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp (nên mang theo bản chính để đối chiếu. Nếu không có bản chính để đối chiếu thì nộp bản photo có chứng thực theo quy định của pháp luật).

Lưu ý: Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 sẽ không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

– Nếu ủy quyền cho người khác đi làm thủ tục hộ thì phải đưa ra được Văn bản ủy quyền (Nhưng nếu người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền). Và văn bản ủy quyền này phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

– 01 Bản photo chứng minh nhân dân/hộ chiếu của người được ủy quyền.

Trình tự thực hiện

– Sau khi đã xác nhận được những hồ sơ cần thiết, bạn tiến hành chuẩn bị và điền đầy đủ thông tin vào tờ khai lý lịch tư pháp. Sau đó, nếu là Công dân Việt Nam, bạn sẽ nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp – nơi bạn thường trú. Nhưng nếu bạn không ở nơi thường trú thì có thể nộp tại Sở Tư pháp nơi bạn tạm trú. Một trường hợp khác đó là bạn là người Việt Nam nhưng cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh. Còn nếu bạn là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi bạn cư trú.

– Tiếp đó, Sở Tư pháp sẽ tiến hành giải quyết và cấp phiếu lý lịch tư pháp trong thời hạn khoảng 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Nhưng nếu người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.

Theo quy định thì lệ phí làm lý lịch tư pháp sẽ rơi vào khoảng trên dưới 200 000 VNĐ. Nếu là học sinh, sinh viên, lệ phí sẽ ở vào khoảng trên dưới 100 000 VNĐ. Ngoài ra, nhà nước cũng có những chính sách hỗ trợ miễn lệ phí cho người nghèo, người có công Cách mạng… với điều kiện phải xuất trình giấy chứng nhận cụ thể.

Cập nhật thông tin chi tiết về Việc Làm Thủ Tục Hải Quan Ngoài Giờ Làm Việc Ngày Nghỉ Ngày Lễ Được Thực Hiện Như Thế Nào? / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!