Xu Hướng 12/2022 # Wellington Saint, Đội Bóng 11 Lần Vô Địch New Zealand Nộp Đơn Xin Vào Abl / 2023 # Top 15 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Wellington Saint, Đội Bóng 11 Lần Vô Địch New Zealand Nộp Đơn Xin Vào Abl / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Wellington Saint, Đội Bóng 11 Lần Vô Địch New Zealand Nộp Đơn Xin Vào Abl / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Theo thông tin trang tin Stuff của New Zealand, một đội bóng lớn của quốc gia Châu Đại Dương đã nộp đơn xin tham gia vào ASEAN Basketball League (ABL), giải bóng rổ nhà nghề Đông Nam Á, nơi Việt Nam đang có Saigon Heat là đại diện duy nhất thi đấu.

Dẫn lời chủ tịch chuyên môn của Wellingtin Saint là ông Jordan Mills, đội bóng từng có 11 lần vô địch giải bóng rổ nhà nghề New Zealand đã bắt đầu quá trình xin gia nhập ABL trong nhiều tháng và mọi thứ đã tăng tốc khá nhanh vào tháng trước, thời điểm giải NBL của New Zealand khép lại.

“Tôi đã gặp một đại diện cấp cao của ABL và chúng tôi đã có những chia sẻ đầy thú vị với nhau. Chúng tôi đều rất hứng thú về việc thêm một đội bóng (ABL) tại New Zealand”, ông Mills chia sẻ.

“Chúng tôi đang rất muốn tạo thêm cơ hội cho các cầu thủ bóng rổ tại New Zealand và đây là cơ hội rất lớn cho điều đó vì ABL là một trong những thị trường lớn nhất toàn cầu. Số lượng VĐV trẻ của New Zealand chơi bóng rổ đang tăng cực nhanh và tôi nghĩ rằng chúng tôi chưa có đủ phương án lên chuyên cho họ. Tuy nhiên, đây (xin vào ABL) sẽ là một cơ hội rất lớn”.

Trước đây, Wellington Saints đã từng nghiên cứu phương án thi đấu tại ABL vào năm 2012. Tuy nhiên vào thời điểm đó, ABL mới ra đời được 3 năm và Saints đã cân nhắc lại. Mặc dù vậy sau 7 năm, Giải bóng rổ nhà nghề Đông Nam Á đã phát triển cực kỳ nhanh và có sự công nhận trên toàn thế giới.

“Vào năm 2012, ABL chưa ở vị trí như bây giờ. Mọi thứ còn khá ngổn ngang, thậm chí thời gian thi đấu còn thay đổi liên tục. Nhưng giờ đây, giải đấu đã ổn định hơn rất nhiều. Các đội bóng cùng ban lãnh đạo đội cũng làm việc tốt hơn và giải đấu giờ đã được bảo trợ bởi FIBA Châu Á”, ông Jordan Mills chia sẻ.

Bước tiếp theo với Wellington Saints trong quá trình gia nhập ABL sẽ là chờ sự chấp thuận của Liên đoàn bóng rổ New Zealand và sau đó là FIBA Châu Á.

Mùa giải ABL thứ 10 sẽ bắt đầu trong khoảng 3 tháng nữa, vì vậy sẽ khá bất khả thi cho việc gia nhập của Wellington Saints ngay trong mùa giải này. Tuy nhiên, mục tiêu cập bến Đông Nam Á của đội bóng đến từ châu Đại Dương vào mùa giải 2020-21 đã được ấn định.

Nộp Đơn Xin Visa New Zealand Ở Đâu? Lệ Phí Xin Visa Bao Nhiêu? / 2023

New Zealand là một đất nước thanh bình, với thiên nhiên tươi đẹp nằm ở châu Úc. New Zealand có dân số chỉ bằng nửa Hà Nội trong khi diện tích lại không thua kém Việt Nam.

Xin visa du lịch New Zealand những giấy tờ cá nhân cùng chuẩn bị

Tùy thuộc vào mục đích chuyến đi của các các nhân thông thường thì người Việt đi đến nước New Zealand đề đi du lịch, hoặc hoạt động kinh doanh, làm việc, du học và định cư, đối với mỗi mục đích chuyến đi này và hoàn cảnh cũng như điều kiện của mỗi cá nhân mà theo quy định của cục quản lý xuất nhập cảnh nước Nhật mà cần phải chuẩn bị những giấy tờ khác nhau để biết chính xác cần phải làm những gì thì bạn có thể lên website của Lãnh Sự Quán/ Đại Sứ Quán New Zealand hoặc trung tâm tiếp nhận thị thực New Zealand tại https://vietnamvisaembassy.org/embassy/vietnam-embassy-in-new-zealand/ hoặc gọi tới nhờ sự tư vấn của nhân viên lãnh sự.

Tờ khai gia đình theo mẫu của Đại Sứ Quán. Tương tự như trên

Hộ chiếu gốc có chữ ký còn hạn trên 6 tháng.

04 ảnh 4x6cm, nền trắng mới nhất (không quá 3 tháng). Cho vào một phong bì.

Bản sao công chứng tất cả các trang của sổ hộ khẩu gia đình.

Bảo sao công chứng của giấy khai sinh.

Bản gốc sơ yếu lí lịch có xác nhận của địa phương đồng thời cần phải có đóng dấu giáp lai ảnh.

Bản sao công chứng giấy chứng nhận về tình trạng hôn nhân hiện tại (ví dụ như: giấy đăng ký kết hôn hoặc ly hôn…)

Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân.

Giấy khám sức khoẻ (thời hạn không quá 6 tháng).

Những giấy tờ công việc bạn cần chuẩn bị

* Nếu bạn là chủ doanh nghiệp:

Bản sao công chứng đăng ký kinh doanh của công ty.

Bản sao công chứng các báo cáo tài chính và hóa đơn nộp thuế (3 tháng gần nhất).

* Nếu bạn là nhân viên làm hợp đồng:

Bản sao công chứng Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ (nếu có).

Bảng xác nhận mức lương (3 tháng gần nhất).

Bản gốc đơn xin nghỉ phép đi du lịch hoặc quyết định cho phép nghỉ đi du lịch, phải có dấu và chữ ký của cấp chủ quản cao nhất.

* Nếu bạn đã nghỉ hưu: Bản sao công chứng Quyết định nghỉ hưu, sổ hưu trí (hoặc Quyết định nghỉ mất sức, Quyết định về hưu theo chế độ 76….).

– Những giấy tờ chứng minh khả năng tài chính của người xin visa du lịch New Zealand:

Bản gốc sổ tiết kiệm có giá trị từ 15.000 USD trở lên và bản xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (bằng tiếng Anh), thu nhập khác hiện có…

Bản sao công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà cửa, đất đai hoặc các tài sản có giá trị lớn khác (nếu có).

Bản sao chi tiết tiền gửi ngân hàng phải được cấp trong vòng 2 tháng, trước ngày làm hồ sơ.

Bản sao công chứng các giấy tờ chứng minh tài chính khác như chứng nhận cổ phần, cổ phiếu, giấy tờ sở hữu ô-tô…(nếu có).

Những giấy tờ làm thủ tục xin visa du lịch New Zealand cho trẻ em

Khi du lịch gia đình, tất nhiên sẽ có trẻ em đi cùng. Chính vì thế mà bạn cũng phải nắm được thủ tục xin visa du lịch New Zealand cho trẻ em. Giấy tờ cần thiết bao gồm:

Bảo sao công chứng của giấy khai sinh.

Bản gốc sơ yếu lí lịch đã được xác nhận bởi chính quyền địa phương đồng thời có dấu giáp lai ảnh.

Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân (nếu có).

Thẻ học sinh, sinh viên hoặc giấy xác nhận của nhà trường (ghi rõ tên trường, địa chỉ, số điện thoại, đang tham gia ngành học gì, đã học tại trường được bao lâu) + Giấy đồng ý của nhà trường cho nghỉ để đi du lịch (nếu như thời gian đi du lịch không trong thời gian nghỉ hè).

Nếu trẻ em dưới 18 tuổi mà không đi cùng với cha mẹ thì phải có thư uỷ quyền của cha mẹ cho phép trẻ đi du lịch cùng với người khác. Chữ ký của cha mẹ trong thư uỷ quyền cần phải được chính quyền địa phương xác nhận.Thật ra, xin visa du lịch New Zealand không khó mà vấn đề nằm ở chỗ bạn không tìm hiểu kĩ về giấy tờ, thủ tục, từ đó dẫn đến bước chuẩn bị thiếu sót hay chưa đáp ứng đúng yêu cầu. Để tránh bị từ chối cấp visa cũng như không mất nhiều thời gian và công sức bạn có thể liên hệ với Visa PM để được tư vấn và hỗ trợ.

Tại sao sử dụng dịch vụ làm visa New Zealand tại Visa PM?

– Xin visa New Zealand nhanh nhất – Thông tin, thủ tục và giấy tờ làm hồ sơ xin visa đi nước ngoài sẽ được nhân viên tiếp nhận và xử lý trả kết quả xin visa trong thời gian nhanh nhất.

– Xin visa New Zealand chất lượng nhất – Đối với mỗi khách hàng với mục đích chuyến thăm khác nhau tới những quốc gia khác nhau sẽ được tư vấn và đưa ra các giải pháp tốt nhất để tỷ lệ đậu visa sẽ là cao nhất.

– An toàn nhất – Mọi giấy tờ quý khách cung cấp sẽ được bảo mật và giữ kín thông tin, cam kết sẽ không bị thất lạc và mất mát, hoàn trả đầy đủ khi quý khách có yêu cầu hoặc sau khi có kết quả visa.

– Tiện lợi nhất  – Giấy tờ của quý khách sẽ được tiếp nhận và trả kết quả visa về tận nhà (với quý khách ở khu vực Tp. HCM).

– Giá rẻ nhất – Tại Việt Nam Phòng Visa PM có chi phí dịch vụ xin visa New Zealand thấp nhất trên thị trường.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ

Địa chỉ: 71 Hoa Lan, Phường 2, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0902 644 344 – 090 678 63 44E-mail: info@visapm.com

Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa New Zealand / 2023

Cũng giống như đơn xin visa Úc, đơn xin visa New Zealand – Form INZ1017 cũng có độ dài không kém, lên tới 16 trang và tất cả là tiếng Anh. Nhưng khác ở chỗ, nếu bạn chỉ đi du lịch hoặc thăm thân trong ngắn hạn, thì số thông tin phải khai ít hơn rất nhiều.

Lưu ý khi điền đơn xin visa New Zealand

Có 2 cách để lấy mẫu đơn visa New Zealand là tải về từ website của Sở di trú New Zealand hoặc lấy mẫu in sẳn tại VFS Global New Zealand.

Chỉ được khai bằng tiếng Anh

Đánh máy hay viết tay đều được

Điền thông tin bằng chữ “IN HOA”

Các ô chọn đánh dấu √ hoặc x

Khai thông tin theo trình tự để tránh sai sót

File mềm đơn xin visa New Zealand (NZ) là file PDF và không hỗ trợ chức năng cho phép điền trên máy tính. Nên việc khai thông tin trực tiếp trên file PDF rất mất thời gian.

Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ xin visa New Zealand online thì không cần phải khai Form INZ1017. Khi đăng nhập vào hệ thống, các câu hỏi sẽ lần lượt xuất hiện để bạn trả lời tương tự như khai form.

Hướng dẫn điền đơn xin visa New Zealand

Trang đầu tiên là một số ghi chú và hướng dẫn, bạn có thể bỏ qua hoặc đọc lướt cho biết nếu muốn.

Bạn tích chọn những loại giấy tờ có đính kèm trong bộ hồ sơ xin visa. Ở đây mình làm diện du lịch kết hợp thăm thân nên nộp những loại giấy tờ sau:

Completed, signed application form: Mẫu đơn visa đã điền, ký tên

Two passport-sized colour photographs for everyone included in the application: 2 ảnh màu

Passport or travel document* for everyone included in the application: Hộ chiếu

Evidence of financial support consisting of…: Giấy tờ chứng minh tài chính gồm có Form INZ1025 (có người thân bảo lãnh tài chính), giấy tờ tài chính có tên mình

Evidence that you have the means to leave New Zealand consisting of: giấy tờ chứng minh sẽ rời khỏi NZ sau chuyến đi

Applicants who are…: Đương đơn là… (Tích vào 1 trường hợp bên dưới, đánh vào những giấy tờ có nộp)

Tourists or visiting family or friends: Đi du lịch/thăm thân.

Visiting for business: Công tác

Guardians of students: Người giám hộ sinh viên

Dependent children of New Zealand citizens, residents, or temporary visa holders: trẻ em phụ thuộc với công dân/người cư trú/có visa New Zealand

Parents and grandparents of New Zealand citizens or residents: Ba mẹ, ông bà của công dân/người cư trú tại New Zealand

Returning your documents

Please return documents to me by secure post at the address given at: Sẽ trả hồ sơ về qua địa chỉ cung cấp ở 1 trong 3 ô – B1/B2/B3

Which type of visitor visa are you applying for? Bạn xin visa diện nào?

General (tourist): Du lịch thông thường/thăm thân

Business: Công tác

Dependent child: Trẻ em phụ thuộc

Parent or grandparent: Visa cho ba mẹ/ ông bà

Guardian of a student: Người giám hộ học sinh

Other: Diện khác

Section A: Princial applicant’s personal details – Thông tin cá nhân

A1. Name as shown in passport: Điền tên như trong hộ chiếu. Family/last name: Họ. Given/ first name (s): Tên

A2. Preferred title: Xưng hô. Mr: Ông; Mrs: Bà; Ms/ Miss: Cô; Dr: Bác sĩ/ Tiến sĩ…; Other (specify): khác (ghi rõ)

A3. Other names you are known by or have ever been known by: Tên khác

A4. Gender: Giới tính. Male: Nam. Female: Nữ

A5. Date of birth: Ngày sinh (ngày-tháng-năm)

A6. Town/city of birth: Nơi sinh (tỉnh thành). Country of birth: Quốc gia nơi sinh ra

A7. Passport details: Thông tin hộ chiếu

Number: Số hộ chiếu

Country: Quốc gia cấp

Expiry date: Ngày hết hạn

A8. Other citizenships you hold: Nếu bạn còn có quốc tịch khác thì ghi vào đây

A9. Partnership status: Tình trạng hôn nhân

Single: Độc thân

Married/ in civil union: Kết hôn

Seperated: Ly thân

Engaged: Đính hôn

Partner/ De facto: vợ/ chồng sống chung nhưng chưa đăng ký kết hôn

Widowed: Chồng/ vợ đã mất

Divorced: Ly hôn

Section B: Contact details – Thông tin liên hệ

B1. Your current residential address: Địa chỉ hiện tại của bạn

B2. If you are currently in New Zealand, your most recent overseas address: Nếu bạn hiện đang ở New Zealand thì ghi địa chỉ ở nước ngoài gần đây nhất của bạn.

B3. Name and address for communication about this application: Tên và địa chỉ để liên hệ về hồ sơ này

Same as address at B1: Giống địa chỉ cung cấp ở ô B1

Same as address at B2: Giống địa chỉ cung cấp ở ô B2

As below: nếu lấy địa chỉ khác thì tích ô này và đưa thêm thông tin

Name of contact person

Organisation name (if applicable) and address: Tên tổ chức (nếu có) và địa chỉ

New Zealand Business Number (for New Zealand businesses only): Số đăng ký kinh doanh (chỉ dành cho doanh nghiệp ở New Zealand)

Telephone (daytime): số điện thoại (gọi ban ngày)

Telephone (evening): số điện thoại (gọi buổi tối)

Email: địa chỉ email

B4. Do you authorise the person stated at B3 to act on your behalf? Bạn có ủy quyền cho người đề cập ở mục B3 để thay mặt bạn?

Yes: Có (nhận tất cả thông tin liên hệ từ Cơ quan nhập cư NZ)

No: Không (chỉ người được chỉ định tại mục B3 mới có thể thay mặt tôi)

Trường hợp bạn khai thông tin địa chỉ liên hệ như mục B1/B2 thì bỏ qua câu này

Các bạn cứ chọn “No” để không phải khai thêm thông tin thêm ở Section J

B7. Names and addresses of any friends, relatives, or contacts you have in New Zealand (if applicable). Thông tin người thân, bạn bè ở New Zealand (nếu có)

B8. List all periods of employment, including self-employment. Liệt kê tất cả quá trình làm việc của bạn (kể cả làm việc tự do)

Date from: Từ ngày …

Date to: Đến ngày …

Name of employer: Tên công ty

New Zealand Business Number: Số đăng ký kinh doanh (chỉ trường hợp làm cho công ty ở New Zealand)

Location: Địa điểm

Type of work/ occupation/ job title: Ngành nghề, chức vụ

Section C: Partner’s personal details – Thông tin cá nhân vợ/chồng

If you selected ‘Married/in civil union’, ‘Partner’ or ‘Engaged’ in question A9 , you must complete this section, whether or not your partner is travelling with you.

Nếu bạn chọn Married/ Partner/ Engaged ở mục A9 thì cung cấp thông tin vợ/chồng của bạn như sau (cho dù người đó có đi NZ cùng bạn hay không):

C1. Partner’s name as shown in passport: Tên như trong hộ chiếu. Family/ last name: Họ. Given/ first name (s): Tên

C2. Other names your partner is known by or has ever been known by: Tên gọi khác

C3. Partner’s gender: Giới tính. Male: Nam. Female: Nữ

C4. Partner’s date of birth: Ngày sinh (ngày-tháng-năm)

C5. Partner’s town/ city of birth: Nơi sinh (tỉnh thành). Partner’s country of birth: Quốc gia nơi sinh ra

C6. Partner’s passport details: Thông tin hộ chiếu

Number: Số hộ chiếu

Country: Quốc gia cấp

Expiry date: Ngày hết hạn

C7. Other citizenships your partner holds: Quốc tịch khác

C8. Is your partner included in this application? Người chồng/ vợ khai mục này có bao gồm trong hồ sơ xin visa không?

Yes: Có (chồng/ vợ cùng xin visa với bạn)

No: Không (chỉ mình bạn xin visa)

Section D: Dependent children’s personal details – Thông tin trẻ em đi cùng

Trường hợp bạn chỉ đi một mình thì bỏ qua Section D. Nếu có trẻ em nộp chung hồ sơ xin visa thì điền thông tin trẻ ở mục này, trong đơn này có thể điền tối đa 4 trẻ, nếu đi nhiều hơn 4 thì khai thêm ở form ‘Additional Dependants for a Visitor Visa’ (INZ1205).

D1. Child’s name as shown in passport: Tên của trẻ như trong hộ chiếu. Family/ last name: Họ. Given/ first name (s): Tên

D2. Child’s gender: Giới tính. Male: Nam. Female: Nữ

D3. Child’s date of birth: Ngày sinh (ngày-tháng-năm)

D4. Child’s country of birth: Quốc gia nơi sinh ra

D5. Child’s passport details: Thông tin hộ chiếu

Number: Số hộ chiếu

Country: Quốc gia cấp

Expiry date: Ngày hết hạn

D6. Other citizenships child holds: Quốc tịch khác của trẻ (nếu có)

Section E: Health – Sức khỏe

E1. Do you or any person included in this application have tuberculosis (TB)? Bạn hay bất cứ ai có trong hồ sơ visa này bị bệnh lao không?

Đơn xin visa New Zealand – Form INZ1017, trang 8

Đơn xin visa New Zealand – Form INZ1017, trang 8

E2. Do you or any person included in this application have any medical condition that requires, or may require, one of the following during your stay in New Zealand? Bạn hay bất cứ ai bao gồm trong hồ sơ này có yêu cầu gì về điều kiện y tế trong thời gian ở New Zealand không?

E3. If you have answered Yes to any of the questions in E1 and E2, please provide details.

Nếu bạn có chọn “Yes” ở mục E1 hoặc E2 thì khi ghi rõ thêm ở mục này. Chọn “No” hết thì bỏ qua

E4. Are you or any person included in this application pregnant? Có ai trong hồ sơ này đang mang thai không?

Yes: Có. Cung cấp thêm ngày sanh dự định

No: Không. Bỏ qua E5, trả lời tiếp E6

E5. If the applicant who is pregnant intends to give birth in New Zealand, please indicate how the cost of maternity health services will be paid for and provide the relevant evidence. Nếu có ý định sinh tại New Zealand thì sẽ chi trả các khoản chăm sóc y tế như thế nào.

Not applicable as the applicant who is pregnant does not intend to give birth in New Zealand: Không có ý định sinh con tại New Zealand.

The applicant who is pregnant will cover the cost of maternity health services and has attached copies (not originals) that they have at least NZ$9000 of funds available: Sản phụ tự chi trả, kèm theo giấy tờ chứng minh có tài khoản ít nhất NZ$9000.

The sponsor of the applicant who is pregnant has guaranteed to cover the cost and a completed Sponsorship Form for Temporary Entry (INZ 1025) is attached: Người bảo lãnh chi trả.

E6. Are you applying for a parent/ grandparent visitor visa? Bạn có xin visa diện cha mẹ/ ông bà?

E7. Will you be in New Zealand for more than six months in total? Bạn có định ở New Zealand hơn 6 tháng?

Nếu bạn dự định đi trên 6 tháng thì chọn “Yes”, trả lời tiếp từ mục E8-E11, và có thể cung cấp chứng nhận chụp X-quang.

Ở đây mình làm du lịch/ thăm thân đi dưới 6 tháng, thì chọn “No”, bỏ qua mục E8-E11, và trả lời tiếp ở Section F.

Section F: Character – Nhân thân

Từ câu F1-F6 nếu bạn hay bất kỳ ai trong đơn này có thuộc trường hợp nào được nêu thì đánh chọn “Yes”, không có thì chọn “No”

F1. Have you, or anyone included in this application, been convicted at any time of any offence, including any driving offence? Từng bị kết án, phạm tội

F2. Are you currently: Hiện tại có đang

F3. Have you, or has anyone included in this application, ever been: Đã từng

F4. Have you, or has anyone included in this application, ever been refused a visa/ permit to visit, work, study or reside in any country? Đã từng bị từ chối visa du lịch/ làm việc/ học tập/ cư trú ở bất kỳ nước nào chưa?

F5. Have you, or has anyone included in this application, ever been a member of, or adhered to, any terrorist organisation? Có từng là thành viên của bất cứ tổ chức khủng bố nào?

Trường hợp chọn “Yes” ở bất kỳ câu nào từ F1-F6 thì ghi rõ chi tiết ở ô trống bên dưới.

Mục F7-F8, nếu bạn sang NewZealand dưới 24 tháng thì bỏ qua F7. Ở F8 chọn “you are not intending to be in New Zealand for 24 months or longer”

Section G: Visa type – Loại visa

G1. Are you outside New Zealand? Bạn hiện không ở New Zealand?

Yes: Có.

Estimated date of arrival in New Zealand: Ngày dự định đến New Zealand

Estimated date of departure from New Zealand: Ngày dự định rời New Zealand

No: Không. (trường hợp gia hạn visa)

Estimated date of departure from New Zealand: Ngày dự định rời New Zealand

G2. If you are applying for a visitor visa, what is the purpose of your visit to New Zealand? Nếu xin visa diện thăm New Zealand, mục đích của chuyến đi là gì?

Visiting family/ friends: Thăm người than, bạn bè

Holiday/ vacation: Du lịch

Conference/ convention: Hội nghị

Short term study: Khóa học ngắn hạn

Sports, music or other event: Sự kiện âm nhạc, thể thao

Other (Please explain below): Khác (Ghi rõ là gì)

G3. If you are applying for a limited visa, what is the ‘express purpose’ for visiting New Zealand? If you are applying for a further limited visa, also give the reasons why you need to stay in New Zealand for longer. Mục đích của việc xin visa giới hạn

Bạn xin visa những diện thường thì bỏ qua mục này.

G4. Is your visa application dependent on another person who is either in New Zealand or holds a visa to be in New Zealand? Việc xin visa này có phụ thuộc vào người nào khác ở New Zealand không?

No: Không. Trường hợp đi du lịch thì cứ chọn “No” và trả lời tiếp ở Section H

Yes: Có. Chỉ ra mối quan hệ của bạn với người ấy

I am the guardian of a student visa holder: Người bảo hộ của du học sinh

I am the parent or grandparent of a New Zealand citizen or resident who has sponsored me: Ba mẹ/ ông bà của người ở NZ, cũng là người bảo lãnh tôi

I am the dependent child of a New Zealand citizen, resident or temporary visa holder: Là trẻ phụ thuộc vào người đang ở NZ

Other (specify): Khác (ghi rõ)

Cung cấp thêm thông tin người đó

Family/ last name: Họ

Given/ frst name (s): Tên

Date of birth: Ngày sinh

Section H: Financial support while you are in New Zealand – Hỗ trợ tài chính khi bạn ở NZ

H1. Are you using your own funds for your visit to New Zealand or are you being sponsored? Bạn sẽ tự túc về tài chính hay có người bảo lãnh?

Own funds: Tự túc

Sponsored: Được bảo lãnh

Section I: Declaration by applicant – Xác nhận lời khai

Tích vào ô “I have provided all the documents required by the checklist on page 2” – “Tôi đã cung cấp đầy đủ những giấy tờ yêu cầu ở checklist trang 2”

Ghi ngày-tháng-năm khai đơn vào ô “Date” sau mỗi chữ ký

Section K: Declaration by person assisting the applicant – Tuyên bố của người hỗ trợ đương đơn

Do hồ sơ visa bạn tự chuẩn bị nên có thể bỏ qua 2 section J, K. Như mình cũng đã nhắc ở mục B6 chọn “No” để không cần khai thêm thông tin phức tạp.

Section L: Paying your application fee and immigration levy – Thanh toán phí

Trường hợp ở Việt Nam, một là bạn sẽ thanh toán luôn ngay lúc đăng ký online. Hai là chuyển khoản qua ngân hàng nếu nộp hồ sơ qua đường bưu điện, và ba là thanh toán khi nộp hồ sơ trực tiếp. Vì vậy, mục này bạn cũng có thể bỏ qua.

Vậy là điền xong Form INZ1017 – Mẫu đơn xin visa New Zealand rồi đó. Chúc mọi người thực hiện thành công và sớm có visa đi New Zealand!

Soạn Bài Đơn Xin Vào Đội / 2023

1. Đơn này của ai gửi cho ai ? Nhờ đâu em biết điều đó ? Trả lời: Đơn này của bạn Lưu Tường Vân gửi cho Ban phụ trách Đội và Ban chỉ huy Liên đội. Em biết điều đó vì bạn Vân đã đề rõ tên mình trong đơn và còn kí tên ở cuối đơn. Bạn cũng ghi rõ ở phần đầu lá đơn là kính gửi : – Ban phụ trách …

1. Đơn này của ai gửi cho ai ? Nhờ đâu em biết điều đó ? Trả lời: Đơn này của bạn Lưu Tường Vân gửi cho Ban phụ trách Đội và Ban chỉ huy Liên đội. Em biết điều đó vì bạn Vân đã đề rõ tên mình trong đơn và còn kí tên ở cuối đơn. Bạn cũng ghi rõ ở phần đầu lá đơn là kính gửi : – Ban phụ trách Đội … – Ban chỉ huy liên đội 2. Bạn Tường Vân viết đơn làm gì? Các câu nào cho biết điều đó. Trả lời : Bạn Tường Vân viết đơn để xin vào Đội. Các câu : …

1. Đơn này của ai gửi cho ai ? Nhờ đâu em biết điều đó ? Trả lời: Đơn này của bạn Lưu Tường Vân gửi cho Ban phụ trách Đội và Ban chỉ huy Liên đội. Em biết điều đó vì bạn Vân đã đề rõ tên mình trong đơn và còn kí tên ở cuối đơn. Bạn cũng ghi rõ ở phần đầu lá đơn là kính gửi : – Ban phụ trách Đội … – Ban chỉ huy liên đội 2. Bạn Tường Vân viết đơn làm gì? Các câu nào cho biết điều đó. Trả lời : Bạn Tường Vân viết đơn để xin vào Đội. Các câu : “ĐƠN XIN VÀO ĐỘI, Em làm đơn này xin được vào Đội” đã nói lên điều đó. 3. Nêu nhận xét về cách trình bày đơn : a) Phần đầu đơn ghi những gì ? Phần đầu đơn gồm 6 dòng đều ghi rõ : – Tên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh ở góc trái. – Địa điểm và ngày tháng năm viết đơn ở góc phải. – Tên đơn ở chính giữa. – Địa chỉ gửi đơn đến. b) Phần cuối đơn ghi những gì ? Phần cuối đơn gồm ba dòng cuối ghi rõ : Người làm đơn – Chữ kí – Tên của người làm đơn Nội dung: Nắm được cấu trúc của một lá đơn và cách viết đơn.

LIKE HOẶC +1 ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ

Chia sẻ tin đăng đến bạn bè

Cập nhật thông tin chi tiết về Wellington Saint, Đội Bóng 11 Lần Vô Địch New Zealand Nộp Đơn Xin Vào Abl / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!