Xu Hướng 5/2022 # Xác Nhận Chỗ Ở Hợp Pháp Khi Đăng Ký Thường Trú Mới Nhất # Top View

Xem 1,683

Bạn đang xem bài viết Xác Nhận Chỗ Ở Hợp Pháp Khi Đăng Ký Thường Trú được cập nhật mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 1,683 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Xác Nhận Số Chứng Minh Thư Cũ Và Mới Là Của Cùng Một Người
  • Mẫu Đơn Xác Nhận Cmnd Và Cccd Là Một Chi Tiết Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Giấy Xác Nhận Nghỉ Nuôi Con Sơ Sinh
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Của Địa Phương
  • Xác nhận chỗ ở hợp pháp khi đăng ký thường trú. Điều kiện về chỗ ở hợp pháp khi đăng ký thường trú, văn phòng công chứng có thẩm quyền xác nhận không?

    Em có mua một căn hộ nhưng không có trích đo chỉ có giấy mua bán giữa hai bên không có xác nhận của chinh quyền địa phương, nay em muốn đang kí thường trú tại huyện an dương thì cán bộ hộ khẩu yêu cầu phải có xác nhận chỗ ở hợp pháp xin luật sư tư vấn giúp em. Em có thể ra văn phòng công chứng để xác định căn hộ em mua là của vợ chồng em có đươc không? em xin chân thành cảm ơn?

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    – Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013;

    1. Khái niệm chỗ ở hợp pháp

    – Cư trú được hiểu là việc một công dân đang sinh sống tại một địa điểm thuộc một xã, phường, thị trấn dưới các hình thức thường trú hoặc tạm trú.

    – Đăng ký thường trú là việc một công dân thực hiện việc đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu theo quy định của pháp luật.

    Do bạn không nói rõ bạn thực hiện việc đăng ký thường trú tại tỉnh hay tại thành phố trực thuộc Trung ương cho nên chúng tôi chia ra làm hai trường hợp vì đối với việc đăng ký thường trú tại tỉnh và tại thành phố trực thuộc Trung ương sẽ có những điều kiện khác nhau, cụ thể

    Theo quy định tại Điều 19 Luật cư trú năm 2006, điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh là c ông dân phải có chỗ ở hợp pháp, và chỗ ở hợp pháp đó tại tỉnh nào thì sẽ được cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú tại tỉnh đó.

    Đối với trường hợp chỗ ở hợp pháp là do thuê, mượn, ở nhờ của người khác thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đó đồng ý bằng văn bản.

      Trường hợp đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

    Đối với trường hợp đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương sẽ phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 20 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013 và Điều 19 Luật Thủ đô năm 2012 đối với đăng ký thường trú thủ đô Hà Nội, cụ thể như sau:

    – Công dân phải có chỗ ở hợp pháp đồng thời phải có thời gian tạm trú nhất định, cụ thể:

    + Đăng ký thường trú vào khu vực nội thành Hà Nội: phải có thời gian tạm trú liên tục từ 03 năm trở lên tại nội thành. Chỗ ở hợp pháp là nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà do đi thuê ở nội thành của các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở. Đồng thời đối với nhà đi thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân tối thiểu đầu người theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và phải có được văn bản đồng ý của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho công dân đó đăng ký thường trú vào nhà thuê.

    – Những người trước đây đã từng đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương nay quay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

    – Thuộc một trong hhững trường hợp sau đây mà được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình:

    + Người chưa thành niên mà không còn cha, mẹ hoặc vẫn còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng nay đăng ký thường trú khi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột hoặc người giám hộ;

    + Những người là vợ, chồng, cha, mẹ, con về ở với nhau;

    + Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại về ở với cháu ruột của mình;

    + Những người bị khuyết tật, những người bị mất khả năng lao động, người bị mắc các bệnh tâm thần hoặc bị mắc các bệnh khác làm mất đi khả năng nhận thức, mất đi khả năng điều khiển hành vi của mình khi về ở cùng với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột hoặc người giám hộ;

    + Người nghỉ hưu, hết tuổi lao động, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

    – Những người được tuyển dụng, điều động làm việc tại các cơ quan, tổ chức được hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

    – Đối với những người đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp là do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì ngoài các điều kiện nêu trên còn phải có đủ các điều kiện sau đây:

    + Diện tích tối thiểu bình quân đầu người theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố phải được bảo đảm và được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận;

    + Có văn bản đồng ý của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ.

    3. Căn cứ xác định chỗ ở hợp pháp

    Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định những giấy tờ sau đây có cơ sở để chứng minh là chỗ ở hợp pháp:

    – Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở đối với những công dân sau:

    + Những người là bệnh binh, thương binh, những người thuộc diện chính sách ưu đãi của Nhà nước, người cô đơn, người tàn tật, người già yếu và các trường hợp khác mà hiện nay đang được các cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung.

    – Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân:

    + Bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định, văn bản đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho công dân được sở hữu nhà ở;

    + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc các giấy tờ khác về quyền sở hữu nhà ở được cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

    + Giấy tờ, văn bản về việc tặng, cho, mua, bán, trao đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã được công chứng của Văn phòng công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

    + Giấy phép xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với những trường hợp xây dựng nhà ở phải cấp giấy phép);

    + Hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc nhà ở đã được bàn giao, được nhận của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

    + Các giấy tờ chứng minh về việc đăng ký tàu, thuyền hoặc các phương tiện khác thuộc quyền sở hữu của công dân và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng với mục đích để ở. Nếu không có giấy đăng ký thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc công dân có tàu, thuyền và các phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu của mình hoặc xác nhận về việc mua bán, tặng cho, trao đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó;

    + Những giấy tờ chứng minh việc giao tặng nhà tình thương, tình nghĩa, đại đoàn kết, việc cấp nhà ở, đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

    + Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất ở theo các quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đã có nhà ở trên đất đó);

    + Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    + Nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên thì phải có giấy tờ có sự xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc nhà ở, đất ở hiện đang sử dụng của công dân không có tranh chấp về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở.

    – Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp các giấy tờ của cơ quan, tổ chức chứng minh về việc công dân được cấp, được sử dụn, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở được tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (chỉ áp dụng đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

    – Văn bản cho thuê, mượn, ở nhờ đối với nhà ở, các nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của các cá nhân ( riêng đối với trường hợp văn bản cho thuê, mượn, ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì bắt buộc phải được công chứng của Văn phòng công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn).

    Riêng đối với nhà ở và các nhà khác tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc đảm bảo điều kiện diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và văn bản đồng ý của người cho thuê, mượn, ở nhờ;

    Như vậy, trong trường hợp này nếu bạn không có hợp đồng mua bán thì bạn phải có giấy tờ có sự xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc nhà ở, đất ở hiện đang do công dân sử dụng không có tranh chấp với các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở. Trường hợp này Văn phòng công chứng không xác nhận nội dung mà bạn yêu cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ Xin Xác Nhận Quan Hệ Cha Con: Thủ Tục Xác Nhận Quan Hệ Cha
  • Đơn Xin Xác Nhận Bị Bệnh
  • Thủ Tục Xin Trợ Cấp Cho Gia Đình Có Người Bị Bệnh Tâm Thần
  • Đơn Xin Xác Nhận Điều Trị Ngoại Trú Bệnh Viện Tâm Thần
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Số Nhà, Xác Nhận Hai Địa Chỉ Nhà Là Một Bản
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Xác Nhận Chỗ Ở Hợp Pháp Khi Đăng Ký Thường Trú trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100