Xu Hướng 2/2023 # Xác Nhận Hai Chứng Minh Nhân Dân Cùng Là Một Người, Phải Làm Thế Nào? # Top 11 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Xác Nhận Hai Chứng Minh Nhân Dân Cùng Là Một Người, Phải Làm Thế Nào? # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Xác Nhận Hai Chứng Minh Nhân Dân Cùng Là Một Người, Phải Làm Thế Nào? được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

5

/

5

(

4

bình chọn

)

Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định. Xác nhận hai Chứng minh nhân dân cùng một người thực hiện tại Cơ quan cấp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân mới.

Câu hỏi tư vấn

Khánh hàng Nguyễn Hùng (Thái Nguyên) đề nghị Luật sư tư vấn, thủ tục xin xác nhận cả hai Chứng minh nhân dân (CMND) là của cùng một người.

Nội dung cụ thể của khách hàng tóm tắt như sau: Tôi được công an tỉnh A cấp CMND có số là 241.xxx…. Sau thời gian sinh sống, tôi chuyển sang cư trú tại tỉnh B, và được công an tỉnh này cấp CMND mới có số là 254.xxx…. Tôi muốn xin xác nhận cả 2 số CMND trên đều là của mình do cấp đổi nhưng không biết phải làm thủ tục như thế nào? Liệu có thể sử dụng 2 CMND này cùng một lúc hay không?

Luật sư tư vấn

– Hướng dẫn cụ thể của Bộ công an về việc xác nhận số chứng minh nhân dân

Ngày 03/02/2016, Tổng cục Cảnh sát (Bộ Công an) có Công văn số 380/C41-C72 về việc hướng dẫn xác nhận số chứng minh nhân dân cho công dân gửi Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Nội dung công văn quy định khi công dân chuyển nơi đăng ký thường trú đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC64) nơi công dân chuyển đi có trách nhiệm sao gửi hồ sơ chứng minh nhân dân đến Phòng PC64 nơi công dân chuyển đến để lưu vào hồ sơ chứng minh nhân dân.

Khi công dân đã được cấp chứng minh nhân dân theo tỉnh, thành phố nơi chuyển đến đề nghị cấp Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cũ đã được cấp trước đó là của cùng một người thì đơn vị làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân của Phòng PC64 hoặc công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân chuyển đến có trách nhiệm tiếp nhận đề nghị của công dân và tiến hành xác nhận số chứng minh nhân dân cũ cho công dân.

Trường hợp tra cứu trong kho tàng thư Căn cước công dân không có hồ sơ cấp chứng minh nhân dân cũ của công dân do công an tỉnh, TP nơi chuyển đi của công dân chưa gửi đến thì công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp Giấy xác nhận của công dân có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Phòng PC64 công an tỉnh, TP nơi công dân chuyển đi tra cứu tàng thư Căn cước công dân để gửi tờ khai, chỉ bản cùng các thủ tục theo quy định làm căn cứ xác nhận số CMND cho công dân.

Căn cứ hướng dẫn trên, công dân có thể đến nơi đã tiếp nhận hồ sơ làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân (công an cấp huyện hoặc Phòng PC64 công an tỉnh) để được xác nhận số chứng minh nhân dân.

Theo khoản 1, Điều 5, Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3/2/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân: “Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân : a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng; b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được; c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.”.

– Thủ tục xác nhận hai chứng minh nhân dân

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 1 Nghị định 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP, thủ tục đổi chứng minh nhân dân, như sau:

Đơn trình bày nêu rõ lý do xin đổi chứng minh nhân dân;

Xuất trình hộ khẩu thường trú;

Chụp ảnh;

In vân tay hai ngón trỏ;

Khai tờ khai xin cấp chứng minh nhân dân;

Nộp lại chứng minh nhân dân cũ.

Về thời hạn, theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/09/2013 sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân: “Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục…, cơ quan công an phải làm xong chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất. Thời gian giải quyết việc cấp chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 7 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi…”. Như vậy, sau khi hoàn tất giấy tờ và làm xong thủ tục thì trong thời hạn 7 ngày người thực hiện thủ tục cấp đổi sẽ nhận được chứng minh nhân dân mới.

Để chứng minh số chứng minh nhân dân cũ và mới là của một người, để giảm phiền hà cho người dân và giảm tải công việc cho lực lượng làm nhiệm vụ cấp chứng minh nhân dân, Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 18/2014/TT-BCA ngày 29/4/2014 quy định sẽ cắt góc Chứng minh nhân dân cũ (loại 9 số) để trả lại cho người dân. Những CMND cũ, bị cắt góc sẽ không còn giá trị pháp lý nhưng nó sẽ thay thế giấy xác nhận, chứng minh rằng số CMND loại 09 số và 12 số của công dân là một.

Cụ thể: Khi công dân đến đổi, cán bộ làm thủ tục có trách nhiệm thu chứng minh nhân dân 09 số, sau đó tiến hành theo 2 trường hợp. Một là, nếu còn rõ nét (ảnh, số chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Hai là, nếu CMND bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ, trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục và cấp giấy xác nhận số cho công dân. Ngoài ra, nếu người dân có yêu cầu, cơ quan công an vẫn có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cho người dân đó.

Về vấn đề có được sử dụng 02 chứng minh nhân dân cùng một lúc hay không, theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 6 Nghị định số 05/1999, khi công dân làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân phải nộp lại chứng minh nhân dân cũ. Vì vậy, công dân chỉ có thể dùng một CMND mới nhất được cơ quan công an cấp.

– Một số ví dụ về vướng mắc gặp phải sau khi đổi chứng minh nhân dân

Ông P.V.D. (Q.Hai Bà Trưng, Hà Nội) cho biết đã khốn khổ sau khi đổi chứng minh nhân dân. Mới đây nhất là khi đi rút tiền tiết kiệm ở ngân hàng, ông không thể tất toán được sổ vì chứng minh nhân dân hiện tại của ông là 12 số thay vì 09 số như trước đây.

“Tôi đã gửi 5 quyển sổ tiết kiệm ở chi nhánh đó, nhưng khi ra rút tiền, các cô nhân viên nói vẫn biết đúng là tôi nhưng họ không thể giải quyết được. Để rút được tiền, tôi phải về công an phường nơi tôi cư trú xin xác nhận việc tôi đã đổi chứng minh nhân dân”.

Còn chị L.T.N. (Q.Hà Đông, Hà Nội) nói rất bất ngờ khi cơ quan thuế mới cấp cho chị mã số thuế thu nhập cá nhân nữa dù chị đã có mã số thuế từ năm 2009 rồi. Mã số thuế được cấp theo số chứng minh nhân dân mới.

“Trả lời băn khoăn của tôi, Cục Thuế quận Hà Đông cho biết một người chỉ có một mã số thuế. Ngành thuế cấp mã số dựa vào số chứng minh nhân dân. Họ không thể biết tôi có 01 hay 02 chứng minh nhân dân. Đó là việc của ngành công an. Tuy nhiên, tám năm nay tôi quyết toán thuế theo mã số thuế cũ với chứng minh nhân dân cũ.

Nay có thêm mã số thuế nữa, không biết tôi nên dùng mã số thuế nào? Dùng cả hai mã có đúng quy định không? Đặc biệt từ 1-1-2016, khi cấp đổi chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước công dân thì những vướng mắc trên có gặp phải nữa không”.

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hành chính được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

Đơn Xin Xác Nhận Hai Người Là Một

Đơn xin xác nhận hai người là một là văn bản được cá nhân sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền xác nhận việc một người có hai/nhiều thông tin khác nhau, nói cách khác là hai/nhiều thông tin khác nhau đều là để chỉ cùng một người.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –o0o– ……….., ngày… tháng… năm…….

Mẫu Đơn xin xác nhận hai người là một

Kính gửi: – Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)………. – Ông/Bà…………… – Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)………..

ĐƠN XIN XÁC NHẬN HAI NGƯỜI LÀ MỘT

(Hoặc chủ thể khác có thẩm quyền, tùy thuộc vào thông tin khác biệt

về người này là thông tin nào)

Tên tôi là:………………… Sinh năm:……….

Chứng minh nhân dân số:………………… do CA…………. cấp ngày…/…./……

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………..

Hiện đang cư trú tại:……………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………

Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc sau:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

(Bạn trình bày hoàn cảnh, lý do dẫn đến việc bạn làm đơn, như việc bạn có thay đổi tên và giờ đề nghị UBND xã (phường, thị trấn) có thẩm quyền xác nhận hai tên này đều là chỉ một người, hay khi bạn có thay đổi về số chứng minh nhân dân thì bạn yêu cầu Công an tỉnh có thẩm quyền xác nhận việc bạn là người sử dụng cả hai số chứng minh nhân dân này)

Do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị Quý cơ quan xác nhận việc tôi đồng thời là chủ thể mang thông tin sau:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

(bạn đưa ra thông tin còn lại mà bạn cần xác nhận là thông tin này chỉ bạn)

Là cùng một người.

Tôi xin cam đoan những thông tin mà tôi đã nêu trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã nêu trên.

Kính mong Quý cơ quan xem xét và xác nhận nội dung trên cho tôi.

Kèm theo đơn này, tôi xin gửi kèm những văn bản, tài liệu sau:………………….. chứng minh cho tính chính xác của những thông tin tôi đã nêu trên.

Xin Xác Nhận Số Chứng Minh Nhân Dân Cũ

Hỏi: Vừa qua tôi đã đến Công an quận để làm thẻ Căn cước công dân (CCCD), cán bộ làm thẻ CCCD cũng đã cắt góc và trả lại giấy CMND cũ hỏng của tôi. Sau đó, tôi xin cấp Giấy chứng nhận số CMND cũ thì Công an quận nói về Công an phường xuất trình hộ khẩu để được giải quyết nhưng tôi về phường thì Công an phường trả lời là Công an quận mới là nơi có thể cấp Giấy xác nhận số CMND cũ cho tôi. Vậy cho tôi hỏi: trường hợp của tôi phải làm thế nào?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Căn cước công dân và Nghị định 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân thì: “Khi Công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thu Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số do công dân nộp, sau đó tiến hành như sau: – Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số còn rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả Chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Ngay sau khi nhận Chứng minh nhân dân đã cắt góc hoặc sau đó, nếu công dân có yêu cầu thì cơ quan tiến hành cắt góc Chứng minh nhân dân 9 số có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân.

– Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân.”

Tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư Căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư quy định: “Thủ trưởng đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân ký giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân…”

Như vậy, trường hợp của bạn có nhu cầu cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân thì Thủ trưởng cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân trước đây có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho bạn.

Trân trọng./.

Chuyên viên Nguyễn Thị Huế

Giấy Xác Nhận Số Chứng Minh Nhân Dân Mẫu Mới Nhất 2022

Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân – mẫu CMND07, ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA. Hướng dẫn thủ tục xin giấy xác nhận số chứng minh nhân dân mới nhất năm 2020.

Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Chứng minh nhân dân có gía trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số Chứng minh nhân dân được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp… Chứng minh nhân dân.

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, cơ sở để tính tuổi theo ngày, tháng, năm sinh ghi trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh;

Công dân Việt Nam đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được hiểu là công dân đó đang sinh sống, làm việc, học tập… tại một địa chỉ xác định trên lãnh thổ Việt Nam;

Đối tượng tạm thời chưa được cấp CMND bao gồm:

– Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại giam, nhà tạm giữ.

– Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;

– Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

– Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân họ bao gồm người bị bệnh đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần, cơ sở y tế khác. Những người tuy không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì cũng tạm thời chưa được cấp CMND.

Các trường hợp trên sau khi chấp hành xong các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác, được thay đổi biện pháp ngăn chặn, được trả tự do hoặc khỏi bệnh tâm thần công dân đem các giấy tờ có liên quan đến Công an cấp huyện làm các thủ tục cấp CMND.

Xem thêm: Cấp đổi chứng minh nhân dân khi chứng minh bị nhòe, rách?

Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân :

a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

Dịch vụ tham khảo: Công ty luật, văn phòng luật sư tư vấn pháp luật uy tín toàn quốc

Công dân đủ điều kiện cấp Chứng minh nhân dân có nghĩa vụ phải đến cơ quan công an làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân:

– Xuất trình hộ khẩu thường trú (Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên Công an nơi làm thủ tục cấp CMND căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu hoặc chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

– Chụp ảnh: ảnh do cơ quan công an chụp hoặc thu qua camera để in trên CMND và tờ khai. Ảnh màu, kích thước là 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự.

– Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu);

– In vân tay 10 ngón vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc cơ quan Công an thu vân tay 10 ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản và CMND;

Xem thêm: Thủ tục xác nhận hai chứng minh thư là của một người và thay đổi số chứng minh nhân dân trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Nộp lệ phí cấp CMND.

– Đơn trình bày rõ lý do xin đổi chứng minh hoặc cấp lại có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

– Xuất trình hộ khẩu thường trú;

– Xuất trình quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

– Chụp ảnh;

– In vân tay hai ngón trỏ;

Dịch vụ tham khảo: Luật sư tư vấn pháp luật qua email trả lời chi tiết bằng văn bản

– Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

– Nộp lại Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định.

Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định, cơ quan công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, tối đa không quá 15 ngày (ở thành phố, thị xã), và 30 ngày (ở địa bàn khác).

CÔNG AN QUẬN ( HUYỆN)…, xác nhận:

Xem thêm: Để lộ số chứng minh thư, thẻ căn cước công dân có ảnh hưởng gì không?

Họ và tên: ………. Giới tính:………..

Ngày, tháng, năm sinh:…………………….

Nơi thường trú:……………………………..

Số CMND đã được cấp:……………………

Do Công an…………..cấp ngày…….tháng…..năm…..

Dịch vụ tham khảo: Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng và tại nơi khách hàng yêu cầu

Nay được cấp CMND số:………….

Do Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư cấp ngày…tháng…năm…

…, ngày…tháng…năm…

– Xin xác nhận để thực hiện các giao dịch dân sự

– Xin xác nhận khi thay số chứng minh nhân dân do chuyển hộ khẩu thường trú

– Xin xác nhận khi đổi chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước công dân

Tóm lại: Việc xin xác nhận sẽ được thực hiện nhằm mục đích xác nhận hai số CMND, thẻ căn cước công dân là cùng 01 chủ thể để thực hiện các giao dịch với cơ quan Nhà nước, ngân hàng…

Xem thêm: Thủ tục đổi sang căn cước công dân khi chứng minh nhân dân hết hạn

Công an cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh

– Bản sao sổ hộ khẩu (mang bản gốc đối chiếu)

– Bản sao CMND hiện tại (mang bản gốc đối chiếu)

– Đơn xin xác nhận số CMND (theo mẫu)

4. Quy định về cấp thẻ Căn cước công dân thay cho CMND trên cả nước

Từ 01/01/2020, cấp thẻ Căn cước công dân thay cho CMND. Luật Căn cước công dân năm 2014 thì năm 2020 cũng là thời điểm thẻ Căn cước công dân được cấp thống nhất trên cả nước. Địa phương chưa có điều kiện về cơ sở hạ tầng thông tin, vật chất, kỹ thuật và người quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để triển khai thi hành theo Luật này thì công tác quản lý công dân vẫn thực hiện theo các quy định của pháp luật trước ngày Luật Căn cước công dân năm 2014 có hiệu lực; chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 phải thực hiện thống nhất theo quy định.

Căn cước công dân là thông tin cơ bản vềlai lịch, nhân dạng của công dântheo quy định. Người được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân là công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân. Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.

Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định tại Điều 18 của Luật Căn cước công dân; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin quy định.

Xem thêm: Khi làm thủ tục cấp lại chứng minh thư có giữ nguyên số không?

5. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

a) Công dân điền vào Tờ khai căn cước công dân;

b) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin hoặc thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân để kiểm tra và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu;

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân chưa đi vào vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình Sổ hộ khẩu.

c) Trường hợp công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thu, nộp, xử lý Chứng minh nhân dân theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân để in trên nhận thông tin căn cước công dân và thẻ Căn cước công dân theo quy định.

Ảnh chân dung của công dân là ảnh chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính; trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự, không được sử dụng trang phục chuyên ngành khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân; riêng đối với trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân nhưng phải bảo đảm rõ mặt;

Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân thu nhận vân tay của công dân qua máy thu nhận vân tay; trường hợp ngón tay bị cụt, khèo, dị tật, không lấy được vân tay thì ghi nội dung cụ thể vào vị trí tương ứng của ngón đó.

đ) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục. Trường hợp hồ sơ, thủ tục chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn công dân hoàn thiện để cấp thẻ Căn cước công dân;

e) Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có) và trả thẻ Căn cước công dân theo thời gian và địa điểm trong giấy hẹn. Nơi trả thẻ Căn cước công dân là nơi làm thủ tục cấp thẻ; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai căn cước công dân. Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ trả thẻ Căn cước công dân tại địa điểm theo yêu cầu của công dân bảo đảm đúng thời gian và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát theo quy định.

Cập nhật thông tin chi tiết về Xác Nhận Hai Chứng Minh Nhân Dân Cùng Là Một Người, Phải Làm Thế Nào? trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!