Xu Hướng 2/2023 # Xây Nhà Tiền Chế Sắt Với Tôn Có Phải Làm Giấy Phép Xây Dựng # Top 3 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Xây Nhà Tiền Chế Sắt Với Tôn Có Phải Làm Giấy Phép Xây Dựng # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Xây Nhà Tiền Chế Sắt Với Tôn Có Phải Làm Giấy Phép Xây Dựng được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xây nhà tiền chế sắt với tôn có phải làm giấy phép xây dựng

Xây nhà tiền chế sắt với tôn có phải làm giấy phép xây dựng

Mọi người tư vấn em xíu em có thuê mặt bằng ở quốc lộ thời hạn chỉ 3 năm bây giờ mình làm nhà tiền chế (sắt + tôn) mình cần phải làm giấy phép xây dựng không ?

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 19/10/2018

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề Miễn Giấy phép xây dựng

Luật xây dựng năm 2014

Nghị định 139/2017 NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.

3./ Luật sư trả lời Xây nhà tiền chế sắt với tôn có phải làm giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng được hiểu là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Đối với những công trình mà theo quy định của pháp luật cần phải có giấy phép xây dựng thì nếu không có giấy phép xây dựng, việc thi công công trình sẽ bị coi là vi phạm pháp luật.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 89 Nghị định 139/2017 NĐ-CP thì:

“Điều 89.Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

1.Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2.Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a)Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b)Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c)Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d)Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ)Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

i)Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k)Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

l)Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.”

Căn cứ vào các tình tiết bạn đưa ra thì không đủ để khẳng định công trình bạn xây dựng mới có thuộc một trong các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng không.

Theo đó, nếu công trình của bạn xây thuộc một trong các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng thì bạn sẽ không phải xin Giấy phép xây dựng trước khi xây dựng nhà tiền chế. Tuy nhiên, nếu việc miễn giấy phép xây dựng là do:

–Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

-Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

-Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

-Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

Thì bạn cần thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

Nếu công trình của bạn xây không thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng thì bạn sẽ phải xin Giấy phép xây dựng trước khi xây dựng nhà tiền chế. Nếu không xin cấp giấy phép xây dựng mà bạn vẫn tiến hành xây dựng nhà tiền chế thì bạn có thể bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định xử lí vi phạm về trật tự xây dựng như sau:

“Điều chúng tôi phạm quy định về trật tự xây dựng

… 5.Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a)Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b)Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c)Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng. …”

Như vậy, với những chi tiết bạn đưa ra thì không thể khẳng định được công trình của bạn (nhà tiền chế) có phải tiến hành xin cấp giấy phép xây dựng trước khi tổ chức thi công xây dựng không. Nếu công trình bạn dự định xây thuộc một trong các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng thì bạn sẽ không cần phải làm giấy phép xây dựng trước khi tổ chức thi công nhà tiền chế.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 – GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI

Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn. Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư – Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số:

1900.0191

để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Xây Nhà Tiền Chế Có Cần Xin Giấy Phép Hay Không?

Xây nhà tiền chế với thời gian thi công nhanh, chi phí rẻ đang được rất nhiều người quan tâm và lựa chọn cho ngôi nhà trong tương lai. Hơn nữa công trình đang được sử dụng cho thấy độ bền của vật liệu cấu thành tương đối tốt. Thiết kế đa dạng bắt mắt không khác biệt so với xây dựng nhà truyền thống trước đây. Vậy xây nhà tiền chế có cần xin giấy phép không?

Xây nhà tiền chế có cần xin giấy phép?

Nhà tiền chế với bản chất là nhà lắp ghép từ tấm thép được gia công tại xưởng sau đó mang đến nơi thi công và tiến hành lắp đặt. Thời gian hoàn thiện với những căn nhà tiền chế đơn giản khoảng 1 tuần, với những ngôi nhà phức tạp hơn thì thời gian kéo dài từ 1 đến 3 tháng. Chi phí thi công vì thế cũng rẻ hơn so với nhà truyền thống, giảm 30% chi phí xây nhà truyền thống. Vì những đặc điểm này mà nhiều gia chủ khi lựa chọn xây nhà tiền chế thắc mắc liệu có cần xin giấy phép hay không?

Câu hỏi này đã được trả lời tại Khoản 2 Điều 89 Nghị định 139/2017 NĐ-CP thì:

“Điều 89.Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

1.Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Câu trả lời rõ ràng hay tại mục 1, khoản 2 điều 89 về việc xây dựng nhà ở tiền chế phải xin cấp phép từ các cơ quan có thẩm quyền.

Những mẫu nhà tiền chế cần xin giấy phép hiện nay 

Mẫu nhà tiền chế được phân chia theo từng mục đích khác nhau tùy theo mục đích sử dụng của gia chủ. Cùng khám phá mẫu nhà tiền chế hiện nay cũng như xu hướng thiết kế của những mẫu nhà như thế nào?

Đây là thiết kế áp dụng cho mục đích làm nhà xưởng, nhà kho trên diện tích lớn. Thời gian thi công công trình này nhanh chóng với việc đào móng, dựng cột trụ thép, lợp tôn phía trên và sử dụng tấm lắp ghép được gia công tại xưởng. Chi phí xây nhà xưởng này không quá lớn, giá dao động từ 1,1 triệu đồng đến 1,4 triệu đồng/m2 thi công. Với nhà xưởng đã có sẵn móng và nền bê tông, lắp khung thép thì chi phí chỉ từ 600 nghìn đồng đến 1 triệu đồng/m2.

Những công trình nhà xưởng thường có thiết kế đơn giản, không quá phức tạp, xây nhà tiền chế có thể thiết kế dành cho quán café hay không?

Câu trả lời là nhà tiền chế hoàn toàn xây dựng được một quán café với không gian cực xịn cực chất, không khác gì so với công trình được xây dựng truyền thống trước đây. Chắc chắn khi nhìn mẫu thiết kế nay, bạn chưa thể đoán ngay được đây là mẫu thiết kế từ nhà tiền chế bởi bố cục, cách sắp xếp, lựa chọn phối màu khiến bạn nghĩ rằng đây là công trình được làm nên từ vật liệu thường thấy như gạch, xi măng, cốt thép,…

Công trình quán café được xây dựng hoàn toàn bằng khung thép, lắp ráp nguyên vật liệu gia công tại xưởng và tiến hành lắp ráp lại với nhau. Về phía nhà thầu xây dựng công trình này khẳng định chất lượng loại thép sử dụng có thể lên đến 60 – 70 năm mà không bị hao mòn, chịu được điều kiện thời tiết khắc nghiệt nhất.

Không gian phía bên trong quán được bố trí hài hòa, nội thất đơn giản hiện đại, lấy hồ cá là điểm nhấn, xung quanh được bao bọc bởi hệ thống cây xanh cho phù hợp với từng khu vực. Dường như không cảm thấy được sự thô cứng đến từ khung thép hiện diện trong thiết kế này.

*Quy trình xây dựng quán café chỉ bao gồm 4 bước:

Bước 1: Thi công phần nền móng và lắp đặt bu lông chờ. Đối với nền móng sẽ phụ thuộc vào nền đất nơi tiến hành xây dựng công trình để áp dụng, đào nông hay đào sâu cũng được quyết định khi đến thực nghiệm.

Bước 2: Tiến hành lắp cột gian khóa cứng, lắp dầm kèo, xà gỗ,…

Bước 3: Lắp đặt hệ thống thông gió, điện nước, điều hòa, hệ thống chiếu sáng,…

Bước 4: Kiếm tra và đánh giá chất lượng công trình.

Xây dựng nhà tiền chế rất đơn giản và không tốn quá nhiều bước thực hiện nhưng lại mang đến những hiệu quả vô cùng ấn tượng. Chi phí rẻ, hiệu quả cao là những gì mà nhà tiền chế đang đem lại.

Nhắc đến quán café xây dựng tiền chế chắc chắn không thể bỏ qua một địa điểm được rất nhiều bạn trẻ checkin trong thời gian gần đây, đó là Coffee 1986 tại thành phố Hải Phòng.

Gây ấn tượng mạnh với thị giác của người nhìn với kiến trúc vô cùng độc đáo, nhìn từ xa giống như một tác phẩm nghệ thuật đương đại với những hình khối được lắp ghép lại với nhau tạo nên một công trình đồ sộ, khiến tất cả phải chú ý mà không rời mắt được. Nhiều người không mắt mình kia là những tấm thép được lắp ghép lại với nhau bởi vẻ ngoài giống như ngôi nhà được xây theo truyền thống với nguyên vật liệu là gạch là khối xi măng. Nhưng không, toàn bộ kiến trúc của quán café này được xây dựng theo nhà tiền chế, hoàn toàn khung thép, dưới bàn tay và khối óc của kiến trúc sư làm nên một kiến trúc ấn tượng.

Đã có những công trình nhà tiền chế về nhà xưởng, nhà kho, và cũng đã có những công trình nhà tiền chế cho quán café – lọt top nhà tiền chế đẹp nhất tại Việt Nam hiện nay, những ngôi nhà tiền chế với mục đích dân sinh thì sẽ như thế nào?

Mẫu thiết kế đầu tiên cho nhà tiền chế dành cho dân sinh là mẫu nhà đơn giản, chi phí thấp, phù hợp với mọi nguồn ngân sách. Bố trí không gian cũng không quá cầu kỳ bao gồm: 1 phòng khách, một gian bếp, 1 nhà vệ sinh và một phòng ngủ, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cần thiết cho một người, hoặc gia đình có 2 thành viên. Chi phí xây dựng chỉ dao động trong khoảng 100 triệu đồng với thời gian thi công kéo dài 1 tuần.

Vẫn tiếp tục là mẫu nhà tiền chế cấp 4 khác có thiết kế phức tạp hơn một chút. Ngôi nhà này với ngoại thất sửu dụng tấm dán giả gỗ để tăng thêm tính thẩm mỹ hơn. Ngôi nhà ngoài mặt tiền được bố trí khoảng sân sâu để gia chủ sử dụng thành không gian nghỉ ngơi cho bản thân sau những ồn ào tấp nập phố thị.

Hệ thống cửa sổ được bố trí được làm từ hệ khung nhôm kính giúp ngôi nhà lấy được ánh sáng vào ban ngày một cách tối đa mà không cần phải sử dụng đến hệ thống chiếu sáng, giảm tải điện năng, giảm tải lượng nhiệt trong chính ngôi nhà.

Nếu như hai mẫu thiết kế nhà tiền chế cấp 4 đều sử dụng mái bằng thì mẫu thiết kế thứ 3 dành cho nhà tiền chế cấp nhưng sử dụng mái ngói sẽ khiến gia chủ dành sự chú ý rất nhiều đến thiết kế này.

Mái ngói chính là điểm khác biệt của thiết kế này so với những thiết kế nhà tiền chế có cùng quy mô. Mái ngói giúp ngôi nhà trở nên bề thế hơn bởi chính kết cấu lớp chồng lớp của mình. Hơn hết, mái ngói từ xưa khi được sử dụng đều mang đến một sự sang trọng cùng với đó là nét cổ điển bắt gặp trong những kiến trúc Châu Âu hay tân cổ điển. Ngoài mặt thẩm mỹ, mái ngói còn tăng độ bền cho căn nhà tiền chế khi không gây ra tình trạng dột, thấm nước vào ngôi nhà, bảo vệ nội thất căn nhà không ẩm mốc do thời tiết gây ra.

Nhà tiền chế không chỉ xây dựng nhà cấp 4 với kiến trúc đơn giản mà xây được những ngôi nhà với quy mô từ 2 tầng trở lên, với cách bố trí phức tạp hơn rất nhiều. Chẳng vậy mà mẫu nhà tiền chế đang dần trở thành xu hướng thiết kế xây dựng nhà ở trong thời gian tới.

Mẫu nhà tiền chế 2 tầng được xây dựng hoàn toàn bằng khung thép theo phong cách hiện đại được áp dụng trong chính căn nhà này. Sử dụng cửa kính khung nhôm bao quanh thay thế cho tường gạch ở kiến trúc truyền thống. Việc sử dụng kính giúp căn nhà này có lượng ánh sáng rất tốt vào ban ngày, lưu thông không khí trong nhà, xuyên suốt hai tầng. Thay vì việc sử dụng khung thép làm lan can mặt bằng tầng hai, gia chủ lựa chọn kính trong suốt để thay thế.

Giống như nhà cấp 4 tiền chế, thì ngôi nhà 2 tầng tiền chế hoàn toàn sử dụng được mái ngói cho thiết kế. Mẫu thiết kế với phần mái Thái lớn kiến tạo nên khu vực tầng hai của căn nhà mang đã làm nên kiểu kiến trúc ấn tượng. Nhìn vào thiết kế này thấy được sự bề thế của chính căn nhà cũng như quyền lực, cá tính gia chủ. Đây là một trong những mẫu biệt thự được làm từ thép tiền chế vô cùng ấn tượng và khẳng định thêm không có nhà gì mà nhà tiền chế không thể xây dựng.

Giá xây nhà tiền chế cấp 4

Chi phí xây nhà tiền chế 2 tầng

Chi phí xây nhà tiền chế 3 tầng

NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

[HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ] Bạn nhận được tư vấn miễn phí và 10 báo giá thi công phần thô hoặc trọn gói từ các nhà thầu uy tín trong khu vực. Thỏa sức lựa chọn nhà thầu uy tín với chi phí thấp nhất.

Thông tin dự án

*

Địa điểm dự án

Xin Phép Xây Dựng Ở Đâu?Cách Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Xây Mới?

Xin phép xây dựng ở đâu đối với nhà sửa chữa lớn

Nhà sửa chữa lớn có thay đổi kết cấu chịu lực như: Đúc thêm cầu thang, đúc thêm ban công, đúc thêm sàn mới, nâng thêm tầng. Ngoài việc Xin phép xây dựng các Bạn cần phải có hồ sơ kiểm định chất lượng công trình: kiểm định khả năng chịu lực của kết cấu cột, dầm, sàn, móng cũ xem có cần phải gia cố hay không, sau đó các Bạn nộp hồ sơ xin phép xây dựng cùng bản vẽ xin phép sửa chữa tại UBND Quận/Huyện

Xin phép xây dựng ở đâu đối với nhà xây mới

Nhà xây dựng mới: Bạn nộp hồ sơ xin phép xây dựng cùng bản vẽ xin xây dựng tại UBND Quận/Huyện

Cách Xin Giấy Phép Xây Dựng nhà ở xây mới?

Trước khi khởi công xây dựng nhà Quý khách cần phải có Bản vẽ cấp phép xây dựng của chính quyền địa phương

Cách thứ 2: Thuê công ty đo vẽ và nộp bản bản vẽ (chìa khóa trao tay)

Hình thức này giống như cách làm thứ nhất, Quý khách làm giấy ủy quyền cho đơn vị tư vấn dịch vụ thay mặt ký kết, nộp, nhận, bổ sung hồ sơ . Ngoài chi phí cho bản vẽ nỳ từ 15.000 đến 20.000 đồng/m2 thì phí dịch vụ khoảng 3.500.000 đồng/bộ hồ sơ

Một số khách hàng không có thời gian thì cách này hiệu quả nhất. Hầu hết, các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đều có gói xây nhà trọn gói. Hợp đồng xây nhà trọn gói được miễn phí Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu, thiết kế điện nước M&E), miễn phí bản vẽ xin phép xây dựng và phí dịch vụ. Với cách thứ 3 này có lợi thế, kiến trúc sư phác thảo lên bản vẽ thiết kế sơ bộ dựa trên yêu cầu công năng của khách hàng, khách hàng đồng ý chốt phương án và công ty xây dựng dựa trên bản vẽ này để triển khai bản vẽ xin phép xây dựng. Điều này tránh phải điều chỉnh, cấp giấy phép nhiều lần. Lưu ý, Giấy phép xây dựng chỉ cho phép điều chỉnh 01 lần.

Hồ sơ xin phép ở thành phố Hồ Chí minh thường bao gồm (Mỗi thứ 03 bản)

Bản vẽ xin cấp phép xây dựng

Đơn đề nghị cấp phép xây dựng

Lệ phí trước bạ (pho to)

Chủ quyền công chứng

Vui lòng ghi rõ nguồn khi sưu tầm đăng bài: Nguồn Thiết kế xây dựng Nhật Lam

Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Trọ

Việt Architect hướng dẫn việc xin giấy phép xây dựng nhà trọ, với kinh nghiêm nhiều năm tư vấn lĩnh vực kiến trúc xây dựng, tư vấn khách hàng thực hiện hoàn thiện hồ sơ cấp xây dựng nhanh, chính xác, ngoài ra nếu quý khách hàng không có thời gian thực hiện có thể uỷ quyền chúng tôi thục hiện, làm việc với cơ quan nhà nước.

HỒ SƠ, THẨM QUYỀN VÀ QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới

1. Đối với công trình không theo tuyến:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây dựng trạm, cột phát sóng tại khu vực không thuộc nhóm đất có Mục đích sử dụng cho xây dựng, không chuyển đổi được Mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về địa Điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

– Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

– Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;

2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến.

c) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

d) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

– Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/100 – 1/500;

– Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 – 1/5000;

– Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

– Riêng đối với công trình ngầm phải bổ sung thêm:

+ Bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài công trình tỷ lệ 1/100 – 1/500.

3. Đối với công trình tôn giáo:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại Khoản 1 Điều này và bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan tôn giáo theo phân cấp.

4. Đối với công trình tín ngưỡng:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng như quy định tại Khoản 1 Điều này.

5. Công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, di tích lịch sử theo phân cấp;

d) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

– Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/100 – 1/500;

– Bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/100 – 1/500;

– Bản vẽ các mặt đứng, các mặt cắt chủ yếu công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200.

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây dựng tại khu vực không thuộc nhóm đất có Mục đích sử dụng cho xây dựng, không chuyển đổi được Mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về địa Điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

d) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

– Đối với trường hợp công trình xây dựng mới:

+ Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/50 – 1/500;

+ Bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/50 – 1/500;

+ Bản vẽ mặt cắt móng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/50;

+ Bản vẽ các mặt đứng chính công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

7. Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này và các Điều Khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.

8. Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Điều này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn

1. Đối với công trình không theo tuyến:

Đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì có thể đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo hai giai đoạn. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây dựng trạm, cột phát sóng tại khu vực không thuộc nhóm đất có Mục đích sử dụng cho xây dựng, không chuyển đổi được Mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về địa Điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

– Giai đoạn 1:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, bản vẽ mặt bằng, mặt cắt chính của phần công trình đã được phê duyệt trong giai đoạn 1 tỷ lệ 1/50 – 1/200 kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, gồm: Giao thông, thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/100 – 1/200.

– Giai đoạn 2:

+ Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chính giai đoạn 2 của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:

Việc phân chia công trình theo giai đoạn thực hiện do chủ đầu tư xác định theo quyết định đầu tư. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến;

c) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phần đất thực hiện theo giai đoạn hoặc cả dự án theo quy định của pháp luật về đất đai;

d) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

– Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/100 – 1/500;

– Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 – 1/5000;

– Các bản vẽ theo từng giai đoạn:

+ Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình theo giai đoạn tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Đối với công trình ngầm yêu cầu phải có bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình theo từng giai đoạn tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn tỷ lệ 1/100 – 1/500.

3. Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Điều này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp phép giấy phép xây dựng cho dự án

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dự án tỷ lệ 1/100 – 1/500;

b) Bản vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

c) Bản vẽ các mặt đứng và các mặt cắt chính của từng công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

d) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 của từng công trình kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

4. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

c) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

4. Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

5. Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật hoặc bản sao giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng Mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

4. Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công trình sẽ được di dời tới tỷ lệ 1/50 – 1/500.

4. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại địa Điểm công trình sẽ di dời tới.

5. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ Điều kiện năng lực thực hiện.

6. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính phương án di dời theo quy định tại Khoản 5 Điều 97 Luật Xây dựng 2014.

7. Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

Điều 14. Giấy phép xây dựng có thời hạn

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại các Điều 8, 11, 12, 13 Thông tư này. Riêng tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn”.

3. Trường hợp công trình theo giấy phép xây dựng có thời hạn hết thời gian tồn tại, nhưng Nhà nước vẫn chưa thực hiện quy hoạch xây dựng, nếu chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng tiếp thì đề nghị với cơ quan cấp phép xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại.

Cập nhật thông tin chi tiết về Xây Nhà Tiền Chế Sắt Với Tôn Có Phải Làm Giấy Phép Xây Dựng trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!