Xu Hướng 2/2024 # Xe Ô Tô Bị Mất Giấy Tờ, Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Tờ Xe # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Xe Ô Tô Bị Mất Giấy Tờ, Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Tờ Xe được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thủ tục xin cấp lại giấy tờ xe ô tô bị mất

1. Chủ xe đến Phòng CSGT Công an huyện, tỉnh, TP thuộc TW nơi đã cấp giấy đăng ký xe bị mất xuất trình một trong những giấy tờ sau:

* Nếu cá nhân là công dân Việt Nam:

+ Giấy Chứng minh nhân dân (CMND). Nếu CMND hoặc nơi thường trú ghi trong CMND không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu..

+ Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an hoặc Quân đội; nếu không thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác. (áp dụng đối với lực lượng vũ trang)

+ Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của trường. (áp dụng đối với học viên, sinh viên)

* Nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

* Nếu là cơ quan, tổ chức Việt Nam:

+ Người đến đăng ký xe xuất trình chứng minh nhân dân kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

+ Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ, xuất trình chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

2. Chủ xe tự khai Giấy khai đăng ký xe theo mẫu

Lưu ý:

+ Một số nơi Cảnh sát giao thông yêu cầu phải làm đơn cớ mất giấy đăng ký xe, có công an đia phương xác nhận.

+ Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn).

+ Chủ xe có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ xe được Ủy ban nhân dân cấp phường xã

chứng thực hoặc cơ quan, đơn vị công tác xác nhận và xuất trình giấy chứng minh nhân dân.

+ Nộp hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

+ Thời hạn nhận giấy đăng ký: Không quá 2 ngày làm việc nếu nộp đủ hồ sơ theo quy định.

Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Giấy Tờ Đăng Ký Xe Bị Mất 2024

3. Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông

(quy định tại Thông tư 229/2024/TT-BTC ngày 11/11/2024 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, có hiệu lực từ 01/01/2024),

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất và những khuyễn mãi mới nhất tới khách hàng

TỔNG ĐẠI LÝ BÁN & PHÂN PHỐI XE TẢI LONG VŨ AUTO

Cơ sở 1:  Giải Phóng, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

Cơ sở 2:  Tầng 7 – 81 Cao Thắng, P.3, Q.3, TP. HCM

Hotlite:    0931 67 66 55

Email:      [email protected]

Website:  https://xeototai.vn

Thủ Tục Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Ô Tô Bị Mất

Theo quy định pháp luật hiện hành thì khi bị mất giấy phép lái xe bạn làm thủ tục xin cấp lại giấy phép lái xe

1. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

d) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu gồm: giấy chứng minh nhân dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến cấp lại giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh.

3. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung:

a) Quá từ sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;

b) Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Thông tư này.

a) Giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 của Thông tư này;( CMND (bản photo) xuất trình bản chính đối chiếu khi đến làm thủ tục.)

b) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận;

c) Bản chính hồ sơ gốc của giấy phép lái xe bị mất (nếu có).

4. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ hai, nếu có nhu cầu cấp lại:

a) Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch; khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

b) Trên 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất thì được xử lý cấp lại như mất lần thứ nhất.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Thông tư này.

5. Người có giấy phép lái xe bị mất từ lần thứ ba trở lên, nếu có nhu cầu cấp lại:

a) Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần trước đó; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch; khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe;

b) Trên 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần trước đó thì được xử lý cấp lại như mất lần thứ nhất.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Thông tư này.

6. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ.

7. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới.

8. Người dự sát hạch lại có nhu cầu ôn tập, đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe để được hướng dẫn ôn tập, phải nộp phí ôn tập theo quy định, không phải học lại theo chương trình đào tạo.

9. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc.

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp giấy phép lái xe). Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc.

Mức lệ phí xin cấp lại giấy phép lái xe ô tô

Căn cứ thông tư 32/2013/TT-BTC của bộ Tài chính:

b) Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F):

– Sát hạch lý thuyết: 90.000 đồng/lần

– Sát hạch thực hành trong hình: 300.000 đồng/lần

– Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000 đồng/lần.

“2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép lái xe (in trên chất liệu giấy) là 30.000 đồng/lần cấp (cấp mới, cấp đổi, cấp lại); lệ phí cấp giấy phép lái xe (in trên chất liệu nhựa) là 135.000 đồng/lần cấp (cấp mới, cấp đổi, cấp lại).”

Hồ Sơ Xin Cấp Lại Giấy Tờ Xe Khi Bị Mất

Hồ sơ xin cấp lại giấy tờ xe khi bị mất

Xin chào tổng đài tư vấn. Hiện nay vợ tôi bị mất giấy tờ xe máy được cấp tại Thanh Hóa, mà hộ khẩu thường trú thì vợ tôi mới chuyển lên quê chồng ở Phú Thọ; thì bây giờ tôi muốn xin cấp lại giấy tờ xe thì thủ tục ra sao; hồ sơ cần những giấy tờ gì và đến đâu để xin cấp lại? Lệ phí cấp lại bao nhiêu? Mong tổng đài tư vấn giúp tôi, tôi xin cảm ơn.

Thứ nhất, quy định về hồ sơ cấp lại giấy đăng ký xe

Căn cứ theo quy định tại điều 15 Thông tư 15/2014/TT-BCA như sau:

“Điều 15. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất

1. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài, phải có:

– Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

– Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

– Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

2. Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.”

Bên cạnh đó, Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về Giấy tờ của chủ xe như sau:

“Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.”

Như vậy

Theo quy định trên bạn cần chuẩn bị hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe bao gồm những giấy tờ như sau:

– Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Chứng minh thư nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

Thứ hai, quy định về nơi cấp lại Giấy đăng ký xe bị mất

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định:

“Điều 3. Cơ quan đăng ký xe

3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này)”.

Như vậy, trong trường hợp vợ bạn bị mất giấy đăng ký xe, bạn sẽ tới cơ quan công an cấp huyện nơi đã cấp Giấy đăng ký xe cho bạn để xin cấp lại. Cụ thể trong trường hợp của bạn là cơ quan công an cấp huyện ở Tỉnh Thanh Hóa.

Luật sư tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ ba, về mức phí cấp lại đăng ký xe

Về lệ phí cấp giấy đăng kí xe được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 229/2024/TT-BTC theo đó:

“Điều 5. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

II

Cấp đổi giấy đăng ký

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy

30.000

30.000

30.000

Theo đó, lệ phí cấp đổi, cấp lại giấy đăng ký xe máy không kèm theo biển số là 30.000 đồng/lần/xe.

Quy Trình Xin Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Ô Tô Bị Mất

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì khi bị mất giấy phép lái xe bạn làm thủ tục xin cấp lại giấy phép lái xe như sau :

1. Người bị mất giấy phép lái xe ô tô lần thứ nhất :

* Còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 3 tháng , có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch bằng lái xe ô tô , khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe nếu không phát hiện giấy phép lái xe ô tô bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ thì sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định sẽ được cấp lại giấy phép lái xe ô tô .

– Người bị mất giấy phép lái xe ô tô lập 1 hồ sơ gửi trực tiếp tại Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam hoặc Sở Giao Thông Vận Tải . Hồ sơ bao gồm :

* Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe ( không có hồ sơ gốc bạn sẽ mất nhiều thời gian hơn nhưng vẫn xin cấp lại giấy phép lái xe được )

* Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định

* Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu gồm : Giấy chứng minh nhân dân ( đối với người Việt Nam ) , hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng ( đối với người nước ngoài , người Việt Nam định cư ở nước ngoài )

– Khi đến xin cấp lại giấy phép lái xe ô tô , người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh .

* Người có giấy phép lái xe ô tô bị mất lần thứ nhất , quá thời hạn sử dụng 3 tháng trở lên , có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch giấy phép lái xe , khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe , nếu không phát hiện giấy phép lái xe ô tô đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ , xử lý , sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định phải dự sát hạch lại các nội dung :

– Giấy phép lái xe ô tô quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm phải dự sát hạch lại lý thuyết .

– Quá hạn sử dụng từ 1 năm trở lên phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành .

– Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 điều 31 của Thông Tư này.

* Giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 điều 10 của Thông Tư này : Chứng minh nhân dân bản photo , xuất trình bản chính đối chiếu khi đến làm thủ tục .

* Đơn đề nghị đổi , cấp lại giấy phép lái xe ô tô theo mẫu quy định tại phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận .

* Bản chính hồ sơ gốc của giấy phép lái xe ô tô bị mất ( nếu có )

2. Người có giấy phép lái xe ô tô bị mất lần thứ 2 :

– Trong thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe ô tô bị mất lần thứ nhất , có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch , khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong hệ thống Thông tin giấy phép lái xe , không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền tu giữ , xử lý , sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe ô tô .

– Trên 2 năm kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe ô tô bị mất lần thứ nhất thì được xử lý cấp lại như bị mất lần thứ nhất .

3. Người có giấy phép lái xe ô tô bị mất lần thứ 3 trở lên , nếu có nhu cầu cấp lại :

– Trong thời hạn 2 năm kể từ lần cấp lại giấy phép lái xe ô tô bị mất lần trước đó , có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch , khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong hệ thống Thông tin giấy phép lái xe , không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ , xử lý , sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe ô tô .

– Trên 2 năm kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần trước đó thì được xử lý cấp lại như mất lần thứ nhất .

4. Một số lưu ý :

– Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại ( phục hồi ) , được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe ô tô củ .

– Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới .

– Người dự sát hạch lại có nhu cầu ôn tập , đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe để được hướng dẫn ôn tập theo quy định , không phải học lại bằng lái xe ô tô theo chương trình đào tạo .

– Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng nhưng không còn hồ sơ gốc , có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch , nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc . Hồ sơ bao gồm :

* Đơn đề nghị đổi , cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại phụ lục 27 ban hành kèm theo thông tư này .

* Bản sao giấy phép lái xe , giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn .

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra , xác nhận và đóng dấu , ghi rõ : số , hạng giấy phép lái xe ô tô được cấp , ngày sát hạch ( nếu có ) , tên cơ sở đào tạo ( nếu có ) vào góc bên phải đơn đề nghị đổi , cấp lại giấy phép lái xe và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc .

5. Lệ phí phải nộp :

Căn cứ TT 32/2013 của BTC :

– Đối với thi sát hạch lái xe ô tô các hạng B1 , B2, C , D , E , F : sát hạch lý thuyết 90.000 đồng/ lần . Sát hạch thực hành trên sa hình 300.000 đồng / lần . Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng 60.000 đồng / lần .

– Mức thu lệ phí cấp giấy phép lái xe ( in trên chất liệu giấy ) là 30.000 đồng / lần cấp mới , cấp đổi , cấp lại

– Lệ phí cấp giấy phép lái xe ( in trên chất liệu nhựa ) là 135.000 đồng / lần cấp mới , cấp đổi , cấp lại .

Đơn Xin Cấp Lại Giấy Tờ Xe

Đơn xin cấp lại giấy tờ xe viết như thế nào, khi nào nên dùng, xin mời các bạn theo dõi bài viết sau.

Định nghĩa Đơn xin cấp lại giấy tờ xe

Đơn xin cấp lại giấy tờ xe là đơn dùng cho cá nhân được gửi tới cơ quan công an hoặc cơ quan chức năng khác có thẩm quyền. Mục đích xin cấp lại giấy chứng nhận sở hữu xe do bị mất, thất lạc, hư hỏng.

Mẫu Đơn xin cấp lại giấy tờ xe

Tôi tên là : Nguyễn Văn A sinh ngày : 3/5/1960 giới tính : Nam

CMND số: 123456789 ngày cấp : 1/6/1978 Nơi cấp : Công an TP Hà Nội

Số điện thoại : 0123456789

Hộ khẩu thường trú : Số 1 Phố A , Phường B, Quận C , Thành phố Hà Nội

Nơi cư trú : Số 1 Phố A , Phường B, Quận C , Thành phố Hà Nội

Tôi xin trình bày với quý cơ quan một việc như sau

Tôi là Nguyễn Văn A chủ sở hữu chiếc xe máy wave với số hiệu………….

biển kiểm soát là …………. , Do chiếc xe mua đã lâu , giấy tờ đăng ký xe cũng đã mờ dần , nay tôi mong muốn được cấp lại giấy tờ xe mới

Căn cứ vào điều 14 thông tư số 64/2024/TT-BCA

Các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của hai vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe hoặc chủ xe tự nguyện đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định của Thông tư này.

Bản thân tôi xét thấy, tôi hoàn toàn có quyền được cấp lại giấy đăng ký xe mới theo như luật định .

Tôi xin cam đoan những thông tin đã nêu ở trên là đúng sự thật

Bởi vậy tôi làm đơn này , mong quý cơ quan xem xét và chấp nhận đề nghị cho phép tôi được cấp lại giấy đăng ký xe theo đúng quy định, để tôi có thể sử dụng lại chiếc xe một cách sớm nhất.

Kèm theo đơn này là :

CMND photo công chứng

Giấy đăng ký xe cũ

Đi làm giấy tờ xe có cần phải có bằng lái xe không

Lấy lại giấy tờ xe đã giao cho bên thứ ba để đảm bảo cho nghĩa vụ vay tiền của bạn

Giấy phép lái xe đang chờ cấp có bị phạt lỗi không giấy tờ xe

Xe mua cũ mất giấy tờ xe bị công an giữ thì phải làm sao lấy lại?

Đơn xin lấy lại giấy tờ xe

Đang làm thủ tục ly hôn mà chồng cầm giấy tờ xe thì có kiện được không

Xin hỏi Thanh tra giao thông có được phép dừng xe kiểm tra giấy tờ không?

Thủ Tục Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Kiểm Xe Ô Tô Bị Mất Như Thế Nào?

Tôi bị mất đăng kiểm xe ô tô bị mất thì phải làm gì để cấp lại đăng kiểm bị mất? Tôi có cần lập hồ sơ phương tiện nữa hay không?

Căn cứ Khoản 4, Điều 9 Thông tư 70/2024/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 9. Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định

4. Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định bị mất, hư hỏng, rách nát thì chủ xe phải đưa xe đi kiểm định lại để cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định”.

Theo đó, n ếu Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định bị mất, hư hỏng, rách nát thì chủ xe phải đưa xe đi kiểm định lại để cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định.

Trong trường hợp của bạn có đăng kiểm xe ô tô bị mất, để được cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định (đăng kiểm), bạn phải đưa xe đi kiểm định lại.

Về việc lập hồ sơ phương tiện khi đưa xe đi đăng kiểm lại

Cụ thể khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư 70/2024/TT-BGTVT có quy định:

“Điều 5. Giấy tờ cần thiết khi lập hồ sơ phương tiện và kiểm định

Việc lập Hồ sơ phương tiện được thực hiện trước khi xe cơ giới kiểm định lần đầu để tham gia giao thông. Khi đưa xe cơ giới đến Đơn vị đăng kiểm để lập Hồ sơ phương tiện, chủ xe cần xuất trình, nộp các giấy tờ sau:

a) Xuất trình bản chính giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ; Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính; Giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe;

b) Xuất trình bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

d) Nộp bản chính Giấy chứng nhận chất lượng ATKT và BVMT xe cơ giới cải tạo (đối với xe cơ giới mới cải tạo).

Khi đưa xe cơ giới đến Đơn vị đăng kiểm để kiểm định, chủ xe cần xuất trình, nộp các giấy tờ và cung cấp các thông tin sau:

a) Các giấy tờ nêu tại các điểm a, b và điểm d khoản 1 Điều này.

b) Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang WEB quản lý thiết bị giám sát hành trình đối với xe cơ giới thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình”.

Khi đưa xe đến Đơn vị đăng kiểm để kiểm định, bạn cần:

– Xuất trình bản chính giấy đăng ký xe hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ; Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính; Giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe.

– Xuất trình bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

– Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang WEB quản lý thiết bị giám sát hành trình đối với xe cơ giới thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình.

Tóm lại, bạn muốn cấp lại Giấy chứng nhận đăng kiểm do bị mất thì phải đưa xe đi đăng kiểm lại và chuẩn bị hồ sơ như đã trình bày ở trên. Bạn không cần phải lập hồ sơ phương tiện nhưng phải xuất trình, nộp các giấy tờ trong hồ sơ phương tiện theo khoản 1 Thông tư 70/2024/TT-BGTVT để xuất trình với cơ quan đăng kiểm.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Đăng kiểm xe hết hạn trên 01 tháng bị xử phạt thế nào?

Đăng kiểm lại khi Giấy chứng nhận kiểm định hết hạn

Nếu còn vướng mắc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Cập nhật thông tin chi tiết về Xe Ô Tô Bị Mất Giấy Tờ, Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Tờ Xe trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!