Xu Hướng 2/2024 # Xin Cấp Sổ Đỏ Cho Gia Đình Chính Sách, Mẹ Việt Nam Anh Hùng? # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Xin Cấp Sổ Đỏ Cho Gia Đình Chính Sách, Mẹ Việt Nam Anh Hùng? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

 Tại Điều 11, 12 Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất có quy định về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công như sau:

 Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

 Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp.

 Tại khoản 2 Điều 1, Điều 2 Quyết định 117/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở thì: Đối tượng thuộc diện được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo Quyết định này nếu mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì được hỗ trợ toàn bộ tiền sử dụng đất đối với nhà ở nhiều tầng, nhiều hộ ở. Trường hợp mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là nhà ở một tầng hoặc nhà ở nhiều tầng có một hộ ở thì được hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ tiền sử dụng đất theo các mức cụ thể như sau:

+ Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sĩ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được hỗ trợ toàn bộ tiền sử dụng đất.

+ Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80% được hỗ trợ 90% tiền sử dụng đất.

+ Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao đông do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 60% được hỗ trợ 80% tiền sử dụng đất. Về hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính thì: Hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm nộp tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (01) bộ hồ sơ gồm: – Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); – Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân. – Bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có); – Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu); – Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); – Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu); – Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ). – Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất ( Hợp đồng chuyển nhượng, Quyết định giao đất, trích lục bản đồ …) (nếu có)

 Ngoài ra, có thể nộp thêm biên bản chứng nhận sử dụng đất ổn định có chữ ký của các chủ sở hữu đất liền kề và người có thẩm quyền (như: cán bộ địa chính xã, chủ tịch ủy ban nhân dân…)

 Hồ sơ được nộp tại UBND xã/ phường nơi có đất. UBND xã/phường nơi có đất xem xét nguồn gốc đất, nhà ở và công trình trên đất xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, niêm yết công khai tại trụ sở UBND trong thời gian 15 ngày. Sau đó UBND xã/phường nơi có đất lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp huyện (qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

 Theo quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ nếu gia đình bạn đã nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ mà vẫn bị trả lại thì bạn có quyền yêu cầu cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời bằng văn bản lý do trả lại hồ sơ có hợp pháp và chính đáng không. Nếu lý do không chính đáng, gia đình bạn có thể làm đơn khởi kiện ra Tòa yêu cầu giải quyết.

 Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Công ty TNHH Luật Trí Hùng & Cộng Sự

Hotline: 0908 666 369 hoặc 04 3786 0233

Địa chỉ: 48 Cầu Diễn, P.Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm – HN

Email: [email protected]

Quy Định Về Việc Cấp Đất Cho Gia Đình Chính Sách

01/04/2024

Bố tôi là thương binh thương tật 91% và được hưởng chế độ của nhà nước từ năm chúng tôi đình tôi được cấp đất 60m2 đất từ năm 1980 nhưng đến nay chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Gia đình tôi đã ý kiến lên rất nhiều nơi có thẩm quyền như xã, huyện để xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không được.Vậy tôi xin hỏi quý công ty gia đình chúng tôi có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất không? Nếu có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì gia đình tôi phải làm các thủ tục

b) Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh, để lại thương tích thực thể;

đ) Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân;

e) Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.”

Cũng tại khoản 4 Điều 20 của pháp lệnh trên quy định về một trong các chế độ ưu đãi với thương binh đó là:

” Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển, vay vốn ưu đãi để sản xuất, được miễn hoặc giảm thuế, miễn nghĩa vụ lao động công ích theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào hoàn cảnh của từng người, khả năng của Nhà nước và địa phương.”

Như vậy, bố bạn thuộc đối tương thương binh đã được nhà nước giao đất cho để sử dụng. Hiện tại không biết bố bạn còn lưu trữ lại các giấy tờ khi nhà nước giao đất cho không. Nếu còn giữ giấy tờ trên thì căn cứ vào khoản 1 Điều 99 Luật đất đai 2013 quy định về một trong những trường hợp được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó là:

“b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành; ;”

Điều 100 Luật trên quy định về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

Về các loại giấy tờ khác được quy định tại Điều 18 Nghị định 43/2014 như sau:

Các giấy tờ khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 100 có tên người sử dụng đất, bao gồm:

c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này

6. Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

Căn cứ vào quy định này, nếu gia đình bạn còn lưu lại giấy tờ khi nhà nước giao đất cho thì gia đình bạn sẽ thuộc đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Bạn cần chuẩn bị các giấy tờ trên rồi mang tới Văn phòng đăng kí đất đai ở địa phương bạn để thực hiện việc đăng kí giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất mà Nhà nước giao cho gia đình bạn.

Trân trọng! CV. Phan Thị Uyên – Công ty Luật Minh Gia.

Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Gia Đình Chính Sách

Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Gia Đình Chính Sách, Don Xin Xac Nhan Gia Dinh Chinh Sach, Don Xac Nhan Gia Dinh Chinh Sach, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Bài Phát Biểu Gia Đình Chính Sách Nhân Ngày Thương Binh Liệt Sĩ, Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Tác Động Của Nhân Tố Đảng Phái Đến Chính Sách Đối Ngoại Của Chính Quyền Obama, Chính Sách Chiết Khấu Và Hỗ Trợ Tài Chính Cho Bệnh Nhân, Chính Sách Xuất Hóa Đơn & Thu Nợ Dịch Vụ Tài Chính Bệnh Nhân, Hướng Dẫn Chính Sách Về Nhận Diện Nạn Nhân Buôn Người, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Chưa Hưởng Chế Độ Chính Sách Đối Với Quân Nhân Xuất Ngủ, Chính Sách Nhân Sự, Chính Sách Nhà Nước Về Nhân Lực, Chính Sách ưu Đãi Cho Nhân Viên, Chính Sách Nhân Sự Unilever, Chính Sách Quản Lý Nhân Lực, Chính Sách Thu Hút Nhân Tài 2024, Chính Sách Phát Triển Nguồn Nhân Lực, Hướng Dẫn Chính Sách Về Bảo Vệ Nạn Nhân Buôn Người, Hãy Cùng Bắt Đầu Một Chính Sách Bảo Vệ Sức Khỏe Nhân Viên, Chính Sách Tăng Lương Cho Nhân Viên Của Công Ty, Chính Sách Dành Cho Nhân Viên Kinh Doanh, 3 Chính Sách Kích Thích Nhân Viên Làm Việc, Chính Sách Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trẻ Vùng Tây Bắc Việt Nam, Quy Định Về Chính Sách Thu Hút Và ưu Đãi Đối Với Bác Sĩ, Dược Sĩ, Khung Chính Sách Tái Định Cư, Chính Sách Dân Số Kế Hoạch Hóa Gia Đình, Chính Sách Định Cư ở Canada, Quyết Định Số 62 Về Chế Độ Chính Sách, Mau Don Ho Tro Sua Chua Nha O Cho Gia Dinh Chinh Sach, Chính Sách Kế Hoạch Hóa Gia Đình, Nhận Định Nào Sau Đây Chính Xác, Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ, Tái Định Cư Cho Người Bị Thu Hồi Đất, Khung Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ, Tái Định Cư, Quyết Định Ban Hành Chính Sách, Bài Tham Luận Gia Đình Chính Sách, Bản Tóm Lược Gợi ý Định Hướng Chính Sách, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Chính Xác Về Dầu Mỏ, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Chính Xác, Nhận Định Nào Sau Đây Không Chính Xác, Định Hướng Về Chính Sách Quốc Phòng An, Các Tổ Chức Xã Hội Dân Sự Và Quản Lý Hoạch Định Chính Sách, Nhận Định Nào Sau Đây Chính Xác Nhất Về Khu Vực Mỹ La Tinh, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Chính Xác Về ảnh Hưởng Của Đô Thị Hóa, Định Hướng Chính Sách Quốc Phòng An Ninh, Quyết Định Ban Hành Chính Sách Chất Lượng, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Chính Xác Về Hoàn Cảnh Ra Đời Của Tập Nhật Kí Tr, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Vụ Chính Sách Thương Mại Đa Biên, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách…, Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Trị Của Cán Bộ, Chiến Sỹ Công An Nhân Dân, Chỉ Thị Quy Định Về Xây Dựng Chính Quy Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Chính Xác Về Điều Kiện Tự Nhiên Đối Với Sự Ph, Quy Định 72-qĐ/tw Của Bộ Chính Trị Về Tổ Chức Đảng Trong Công An Nhân Dân, Nhận Định Nào Sau Đây Thể Hiện Nội Dung Chính Trong Khổ 1 Của Bài Thơ Sóng, Y Nghia Cua Mo Hinh Ha Rrod Domar Trong Hoach Dinh Chinh Sach, Mẫu Đơn Đề Nghị Đính Chính Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Chính Xác Khi Đánh Giá Về Thế Mạnh Của Vùng Trung , Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Tiêu Điểm Chính Của Thấu Kính, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Về Tiêu Điểm Chính Của Thấu Kính, Nhận Định Nào Sau Đây Mô Tả Chính Xác Nhất Quy Luật Hiệu Suất Giảm Dần, Quy Dinh 92-qĐ/tư Cua Bo Chinh Tri Khoa Xi Ve To Chục Dang Trong Cong An Nhan Dan, Danh Sách Chứng Nhận Hq Phân Bón Theo Nghị Định 108 NĐ-cp, Hãy Chứng Minh Nhận Định Sách Là Ngọn Đèn Sáng Bất Diệt, Quy Định Giải Quyết Chính Sách Đối Với Cán Bộ Sỹ Quan Mắc Bệnh Phải Điều Trị Dài Ngày, Quy Định 438/qĐ Ngày 21/3/2024 Của Chủ Nhiệm Tổng Cục Chính Trị Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Có Bao Nh, Quyết Đinh Ban Hanh Quy Che Giao Duc Chính Tri Trong Quan Đôi Nhân Dân Việt Nam, Quy Định Số 72-qĐ/tw, Ngày 24/2/2024 Của Bộ Chính Trị Về Tổ Chức Đảng Trong Công An Nhân Dân, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2024 Của Tổng Cục Chính Trị, Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Yết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2024 Của Tổng Cục Chính Trị, Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Về Việc Ban, Quy Định Số 92-qĐ/tw Của Bộ Chính Trị (khóa Xi) Về Tổ Chức Đảng Trong Công An Nhân Dân Việt Nam, Quyet Dinh 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2024 Cua Tong Cuc Chinh Trị Quân Đội Nhan Dân Việt Nam, Quy Định 72-qĐ/tw, Ngày 24/02/2024 Của Bộ Chính Trị Về “tổ Chức Đảng Trong Công An Nhân Dân”, Quyết Định Về Chính Sách Khuyến Khích Phát Triển Kinh Tế Trang Trại, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2024 Của Tổng Cục Chính Trị, Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Về Việc Ba, Uy Định Số 72-qĐ/tw, Ngày 24/02/2024 Của Bộ Chính Trị Khoá Xii Về Tổ Chức Đảng Trong Công An Nhân Dâ, Uyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2024 Của Tổng Cục Chính Trị, Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Về Việc Ban, Quy Định Số 72-qĐ/tw, Ngày 24/02/2024 Của Bộ Chính Trị Khoá Xii Về Tổ Chức Đảng Trong Công An Nhân D, Quy Định Số 72-qĐ/tw, Ngày 24/02/2024 Của Bộ Chính Trị Khoá Xii Về Tổ Chức Đảng Trong Công An Nhân D, Uyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2024 Của Tổng Cục Chính Trị, Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Về Việc Ban, Uy Định Số 72-qĐ/tw, Ngày 24/02/2024 Của Bộ Chính Trị Khoá Xii Về Tổ Chức Đảng Trong Công An Nhân Dâ, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2024 Của Tổng Cục Chính Trị, Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Về Việc Ba, Quy Định Về Các Biểu Mẫu Để Sử Dụng Khi Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Thuộc Thẩm Quyền Của Công An Nhân, Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Tuyển Chọn Công Dân Vào Phục Vụ Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Thông Tư Liên Tịch Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Tuyển Chọn Công Dân Vào Phục Vụ Trong Quân Đội Nhân, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Chính Sách Nào Sau Đây Của Chính Phủ Sẽ Thất Bại Trong Việc Giảm Tỷ Lệ Thất Nghiệp, Chính Sách Của Chính Quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Ngày 28/02/2024, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính, Ngày 28/02/2024, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính , Bản Tóm Tắt Bằng Ngôn Ngữ Đơn Giản Về Chính Sách Hỗ Trợ Tài Chính, Bản Tóm Tắt Bằng Ngôn Ngữ Đơn Giản Chính Sách Hỗ Trợ Tài Chính, Quản Điểm Chính Sách Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ, Quy Chế 438/qc-ct Ngày 21/3/2026 Của Tổng Cục Chính Trị Về Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dâ,

Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Gia Đình Chính Sách, Don Xin Xac Nhan Gia Dinh Chinh Sach, Don Xac Nhan Gia Dinh Chinh Sach, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Bài Phát Biểu Gia Đình Chính Sách Nhân Ngày Thương Binh Liệt Sĩ, Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Tác Động Của Nhân Tố Đảng Phái Đến Chính Sách Đối Ngoại Của Chính Quyền Obama, Chính Sách Chiết Khấu Và Hỗ Trợ Tài Chính Cho Bệnh Nhân, Chính Sách Xuất Hóa Đơn & Thu Nợ Dịch Vụ Tài Chính Bệnh Nhân, Hướng Dẫn Chính Sách Về Nhận Diện Nạn Nhân Buôn Người, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Chưa Hưởng Chế Độ Chính Sách Đối Với Quân Nhân Xuất Ngủ, Chính Sách Nhân Sự, Chính Sách Nhà Nước Về Nhân Lực, Chính Sách ưu Đãi Cho Nhân Viên, Chính Sách Nhân Sự Unilever, Chính Sách Quản Lý Nhân Lực, Chính Sách Thu Hút Nhân Tài 2024, Chính Sách Phát Triển Nguồn Nhân Lực, Hướng Dẫn Chính Sách Về Bảo Vệ Nạn Nhân Buôn Người, Hãy Cùng Bắt Đầu Một Chính Sách Bảo Vệ Sức Khỏe Nhân Viên, Chính Sách Tăng Lương Cho Nhân Viên Của Công Ty, Chính Sách Dành Cho Nhân Viên Kinh Doanh, 3 Chính Sách Kích Thích Nhân Viên Làm Việc, Chính Sách Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trẻ Vùng Tây Bắc Việt Nam, Quy Định Về Chính Sách Thu Hút Và ưu Đãi Đối Với Bác Sĩ, Dược Sĩ, Khung Chính Sách Tái Định Cư, Chính Sách Dân Số Kế Hoạch Hóa Gia Đình, Chính Sách Định Cư ở Canada, Quyết Định Số 62 Về Chế Độ Chính Sách, Mau Don Ho Tro Sua Chua Nha O Cho Gia Dinh Chinh Sach, Chính Sách Kế Hoạch Hóa Gia Đình, Nhận Định Nào Sau Đây Chính Xác, Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ, Tái Định Cư Cho Người Bị Thu Hồi Đất, Khung Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ, Tái Định Cư, Quyết Định Ban Hành Chính Sách, Bài Tham Luận Gia Đình Chính Sách, Bản Tóm Lược Gợi ý Định Hướng Chính Sách, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Chính Xác Về Dầu Mỏ, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Chính Xác, Nhận Định Nào Sau Đây Không Chính Xác, Định Hướng Về Chính Sách Quốc Phòng An, Các Tổ Chức Xã Hội Dân Sự Và Quản Lý Hoạch Định Chính Sách, Nhận Định Nào Sau Đây Chính Xác Nhất Về Khu Vực Mỹ La Tinh, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Chính Xác Về ảnh Hưởng Của Đô Thị Hóa, Định Hướng Chính Sách Quốc Phòng An Ninh, Quyết Định Ban Hành Chính Sách Chất Lượng, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Chính Xác Về Hoàn Cảnh Ra Đời Của Tập Nhật Kí Tr, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số,

Sổ Đỏ Hộ Gia Đình Và Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Hộ Gia Đình

Sổ đỏ hộ gia đình tức là trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi chủ sở hữu là hộ gia đình Ông (bà)……….., có nghĩa là mảnh đất này là tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình nhà bạn. Vì vậy, việc sang tên đối với thửa đất cần phải có sự thỏa thuận thống nhất của những thành viên trong hộ gia đình.

Khái niệm hộ gia đình là gì?

Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Không phải cứ có tên trong hộ khẩu là có chung quyền sử dụng đất, mà phải có đủ 02 điều kiện sau:

1 – Có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng.

2 – Đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Ai có Quyền sử dụng đất?

– Những người có đủ 02 điều kiện trên thì có chung quyền sử dụng đất (quyền như nhau).

– Khi chuyển quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế…) của hộ gia đình thì phải có văn bản đồng ý của các thành viên được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

– Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình. Dòng tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với … (ghi lần lượt họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của những thành viên còn lại trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).”

Luật về đất đai hịên hành không có quy định phải ghi rõ tên của mọi thành viên hộ gia đình trong sổ đỏ cấp cho “Hộ gia đình”. Đây là sổ đỏ cấp cho nhiều chủ thể mà người đứng tên trên giấy chỉ là người đại diện cho hộ gia đình đó (thường là chủ hộ).

Khi chuyển nhượng sổ đỏ hộ gia đình cần làm những thủ tục gì?

Tiến hành lập Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.

Việc định đoạt quyền sử dụng đất là tài sản chung của các thành viên hộ gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận của tất cả các thành viên. Các thành viên trong hộ gia đình là người có năng lực hành vi dân sự.

Kết luận:

– Khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất hoặc khi có tranh chấp về quyền sử dụng đất giữa vợ chồng, thành viên trong gia đình với nhau phải nắm rõ được ai là người có quyền sử dụng đất;

– Không phải mọi thành viên có cùng hộ khẩu là có chung quyền sử dụng đất, nên sẽ không có quyền gì khi thửa đất đó được chuyển nhượng, tặng cho.

Căn cứ pháp lý:

– Thông tư 33/2024/TT-BTNMT

Nội Quy Gia Đình Phật Tử Việt Nam

NỘI QUY

GIA ĐÌNH PHẬT TỬ VIỆT NAM

oOo

Bản hiện hành – tu chỉnh năm 1973 (Đại Hội Huynh Trưởng GĐPTVN Toàn Quốc ngày 29-30.7.1973 tại Đà Nẵng)

Tiểu Ban Tu Thư Ban Hướng Dẫn Trung Ương GĐPTVN ấn hành Phật lịch 2540

oOo

LỜI NÓI ĐẦU

Phát khởi trong hoàn cảnh lịch sử và xã hội biến động, tổ chức Gia Đình Phật Tử Việt Nam đã trưởng thành trong kinh nghiệm gian khổ của dân tộc. Là một tổ chức giáo dục thanh niên, suốt trên 50 năm qua, Gia Đình Phật Tử đã đáp ứng nhu cầu lý tưởng và hành động cho một số đông đảo Đoàn Viên hàng chục vạn đang sinh hoạt từ thành thị đến nông thôn. Được như thế là nhờ ở một đường lối chính đáng, một tổ chức có cương lĩnh, một cơ quan lãnh đạo sáng suốt. Chừng ấy nguyên lý hành động đã được đúc kết vào Bản Nội Quy này.

Đây là một công trình cân não và xương máu toàn thể Đoàn Viên Gia Đình Phật Tử từ Ải Nam Quan cho tới Mũi Cà Mau mà lịch sử đã đánh dấu bằng những nét chính:

Năm 1940: Hình thành trong danh hiệu Gia Đình Phật Hóa Phổ.

Năm 1951: Một Đại Hội thống nhất các Gia Đình Nam, Trung, Bắc thể hiện ngày khai sáng danh hiệu Gia Đình Phật Tử hiện tại.

Năm 1961: Một Đại Hội Huynh Trưởng toàn quốc họp tại Sài Gòn, trong hoàn cảnh khó khăn, đã tu chỉnh một lần, và sau ngày Pháp Nạn, một Đại Hội toàn quốc đánh dấu sự trưởng thành và thống nhất Gia Đình Phật Tử Việt Nam vào tháng 6 năm 1964.

Vận mệnh và uy tín của một đoàn thể quan yếu ở tổ chức và hành động. Bản Nội Quy này đề ra một quy mô tổ chức nhất quán từ trung ương cho tới đơn vị Gia Đình. Dựa trên những nguyên tắc dân chủ và tiến bộ, bản Nội Quy quy định những nguyên tắc phân quyền rất khúc chiết và bình đẳng, Những nguyên tắc ấy bảo đảm cho đường lối chỉ đạo chặt chẽ phân minh và thắt chặt trong tình tương thân ruột thịt của toàn thể Đoàn Viên Gia Đình Phật Tử. Và từ những tiêu chuẩn căn bản đó, mọi hoạt động thường xuyên của Gia Đình Phật Tử sẽ được xúc tiến mạnh mẽ. Nhờ sự điều hành của một Ban Hướng Dẫn hùng hậu và nhất trí, nhờ những chương trình tu học thích hợp, Gia Đình Phật Tử đã và đang tiến mạnh trong mục đích: Đào luyện Thanh, Thiếu, Đồng Niên trở thành Phật Tử chân chánh, góp phần xây dựng xã hội theo tinh thần Phật Giáo. Trong quá trình hoạt động, Gia Đình Phật Tử đã hiến dâng cho đạo những vị Thánh Tử Đạo, những tín đồ trung kiên, phóng xã, đã góp cho đời những công dân xứng đáng khắp mọi lĩnh vực.

Bản Nội Quy này đã được Tổng Vụ Thanh Niên thừa ủy nhiệm Viện Hóa Đạo Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất duyệt y trong tinh thần chấp nhận sự trưởng thành của tổ chức Gia Đình Phật Tử Việt Nam.

Toàn thể Đoàn Viên phát nguyện: “Tích cực thực hiện Nội Quy để cho Phật nhật tăng huy, Pháp luân thường chuyển.”

BAN HƯỚNG DẨN TRUNG ƯƠNG.

oOo

NỘI QUY GIA ĐÌNH PHẬT TỬ VIỆT NAM

Đã được tu chỉnh do Đại Hội Huynh Trưởng GĐPTVN Ngày 29, 30 tháng 7 năm 1973 tại Đà Nẵng. ***

CHƯƠNG THỨ NHẤT DANH HIỆU – MỤC ĐÍCH – CHÂM NGÔN – KHẨU HIỆU – LUẬT

Điều 1: Danh hiệu:

Chiếu điều thứ 16 chương II của Hiến Chương lập ngày 14 tháng 12 năm 1965. Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất có một tổ chức giáo dục thanh niên lấy danh hiệu là Gia Đình Phật Tử Việt Nam. Tổ chức này nằm trong Tổng Vụ Thanh Niên (Gia Đình Phật Tử Vụ) của Viện Hóa Đạo.

Điều 2: Mục đích:

Đào luyện Thanh, Thiếu, Đồng Niên thành Phật Tử chân chính.

Góp phần xây dựng xã hội theo tinh thần Phật Giáo.

Điều 3: Châm ngôn:

BI – TRÍ – DŨNG.

Điều 4: Khẩu hiệu:

TINH TẤN.

Điều 5: Luật:

A. Luật của Thanh Thiếu Niên:

Phật Tử quy y Phật, Pháp, Tăng và giữ giới đã phát nguyện.

Phật Tử mở rộng lòng thương, tôn trọng sự sống.

Phật Tử trau dồi trí tuệ, tôn trọng sự thật.

Phật Tử trong sạch từ thể chất đến tinh thần, từ lời nói đến việc làm.

Phật Tử sống hỷ xả để dũng tiến trên đường đạo.

B. Luật của Đồng Niên (Oanh Vũ):

Em tưởng nhớ Phật.

Em kính mến cha mẹ và thuận thảo với anh chị em.

Em thương người và vật.

CHƯƠNG THỨ HAI TỔ CHỨC – NHIỆM VỤ – LIÊN LẠC – ĐẠI HỘI – TÀI CHÍNH.

Điều 6: Tổ chức:

A. Cấp Trung Ương:

– Cấp lãnh đạo cao nhất của Gia Đình Phật Tử Việt Nam là Ban Hướng Dẫn Trung Ương Gia Đình Phật Tử Việt Nam.

– Trưởng Ban Hướng Dẫn Trung Ương Gia Đình Phật Tử Việt Nam do Đại Hội Gia Đình Phật Tử Toàn Quốc bầu lên.

– Vị Trưởng Ban là một Huynh Trưởng Gia Đình Phật Tử và đương nhiên là Vụ Trưởng Gia Đình Phật Tử Vụ trong Tổng Vụ Thanh Niên của Viện Hóa Đạo.

– Thành phần Ban Chấp Hành:

1 Trưởng Ban.

2 Phó Trưởng Ban (1 phụ trách Ngành Nam, 1 phụ trách Ngành Nữ).

1 Tổng Thư Ký.

2 Phó Tổng Thư Ký.

1 Thủ Quỹ.

1 Ủy Viên Nội Vụ.

– Các Ủy Viên:

1 Ủy Viên Nghiên Huấn.

1 Ủy Viên Tổ Kiểm.

1 Ủy Viên Hoạt Động Thanh Niên và Xã Hội.

1 Ủy Viên Văn Nghệ.

1 Ủy Viên Doanh Tế.

1 Ủy Viên Tu Thư.

1 Ủy Viên Nam Phật Tử.

1 Ủy Viên Nữ Phật Tử.

1 Ủy Viên Thiếu Nam.

1 Ủy Viên Thiếu Nữ.

1 Ủy Viên Nam Oanh Vũ.

1 Ủy Viên Nữ Oanh Vũ.

Các Ủy Viên có thể đề nghị Ban Hướng Dẫn Trung Ương mời 1 Phụ Tá.

– Và 8 Đại Diện Ban Hướng Dẫn Trung Ương tại 8 Miền:

Vạn Hạnh (Bắc Trung Nguyên Trung Phần).

Liễu Quán (Nam Trung Nguyên Trung Phần).

Khuông Việt (Cao Nguyên Trung Phần).

Khánh Hòa (Miền Đông Nam Phần).

Huệ Quang (Tiền Giang Nam Phần).

Khánh Anh (Hậu Giang Nam Phần).

Vĩnh Nghiêm (Phật Tử Vĩnh Nghiêm).

Quảng Đức (Thủ Đô Sài Gòn).

Bên cạnh Ban Hướng Dẫn Trung Ương còn có 1 Ban Cố Vấn Giáo Lý.

Ban Thường Vụ:

1 Trưởng Ban.

2 Phó Trưởng Ban.

1 Tổng Thư Ký.

2 Phó Tổng Thư Ký.

1 Ủy Viên Nội Vụ.

1 Thủ Quỹ.

Ban Viên bị khuyết:

Trường hợp 1 chức vụ trong Ban Hướng Dẫn Trung Ương bị khuyết:

– Nếu là Trưởng Ban thì Ban Hướng Dẫn Trung Ương đề cử một trong hai vị Phó Trưởng Ban và Tổng Vụ Trưởng Tổng Vụ Thanh Niên duyệt.

– Nếu là các vị khác thì Ban Hướng Dẫn Trung Ương đề cử và thông qua Tổng Vụ Trưởng Tổng Vụ Thanh Niên.

– Trong trường hợp số Ban Viên Ban Hướng Dẫn Trung Ương bị khuyết quá 1/3 tổng số thì cần triệu tập một Đại Hội Toàn Quốc thu hẹp để bổ sung và thông qua Tổng Vụ Trưởng Tổng Vụ Thanh Niên.

B. Cấp Miền:

Thành phần:

1 Đại Diện (nằm trong thành phần Ban Hướng Dẫn Trung Ương do Đại Hội Gia Đình Phật Tử Toàn Quốc bầu lên).

1 Thư Ký và 1 Thủ Quỹ (do Đại Diện lựa chọn với sự chấp thuận của Ban Hướng Dẫn Trung Ương).

Miền Vĩnh Nghiêm: Các Gia Đình Phật Tử Vĩnh Nghiêm có một Ban Hướng Dẫn duy nhất tương đương cấp Tỉnh. Trưởng Ban Hướng Dẩn Gia Đình Phật Tử Vĩnh Nghiêm đương nhiên là Đại Diện Ban Hướng Dẫn Trung Ương tại Miền Vĩnh Nghiêm.

Miền Quảng Đức: Thủ Đô Sài Gòn có một Ban Hướng Dẫn Thủ Đô Sài Gòn tương đương cấp Tỉnh. Trưởng Ban Hướng Dẫn Gia Đình Phật Tử Thủ Đô đương nhiên là Đại Diện Ban Hướng Dẫn Trung Ương tại Miền Quảng Đức.

C. Cấp Tỉnh hay Thị Xã:

– Mỗi tỉnh hay thị xã biệt lập (như Đà Nẵng, Cam Ranh…) có từ năm (5) Gia Đình Phật Tử trở lên có một Ban Hướng Dẫn Gia Đình Phật Tử do Đại Hội Huynh Trưởng Gia Đình Phật Tử tỉnh hay thị xã bầu lên.

– Trưởng Ban Hướng Dẫn tỉnh hay thị xã là Huynh Trưởng Gia Đình Phật Tử, đương nhiên là Trưởng Ban Gia Đình Phật Tử trong Thanh Niên Vụ của Tỉnh Giáo Hội.

Thành phần Ban Hướng Dẫn:

1 Trưởng Ban.

2 Phó Trưởng Ban (1 phụ trách Ngành Nam và 1 phụ trách Ngành Nữ).

1 Tổng Thư Ký.

1 Phó Tổng Thư Ký.

1 Thủ Quỹ.

Các Ủy Viên khác đều giống như Ban Hướng Dẫn Trung Ương (các Ban Viên có thể đề nghị Ban Hướng Dẫn tỉnh hay thị xã mời 1 Phụ Tá cho mình).

Bên cạnh Ban Hướng Dẫn tỉnh hay thị xã có một Ban Cố Vấn Giáo Lý và một Ban Bảo Trợ.

Ban Viên bị khuyết:

– Trường hợp một chức vụ trong Ban Hướng Dẫn tỉnh hay thị xã bị khuyết thì Ban Hướng Dẫn tỉnh hay thị xã đề cử và đệ trình Ban Hướng Dẫn Trung Ương duyệt.

– Trong trường hợp số Ban Viên Ban Hướng Dẫn tỉnh hay thị xã bị khuyết quá 1/3 tổng số Ban Viên thì cần phải triệu tập một Đại Hội Huynh Trưởng thu hẹp để bổ sung và đệ trình Ban Hướng Dẫn Trung Ương duyệt y.

Đại Diện Quận:

Tại mỗi Quận, Ban Hướng Dẫn có thể có một Đại Diện hay một Ban Đại Diện Ban Hướng Dẫn tỉnh hay thị xã với điều kiện có bảy (7) Gia Đình Phật Tử trở lên.

Thành phần Đại Diện Quận:

1 Đại Diện (nằm trong thành phần Ban Hướng Dẫn tỉnh hay thị xã do Đại Hội Huynh Trưởng Gia Đình Phật Tử tỉnh hay thị xã bầu lên).

1 Thư Ký.

1 Ban Viên Tổ Kiểm (do Đại Diện lựa chọn với sự chấp thuận của Ban Hướng Dẫn tỉnh hay thị xã).

1 Thủ Quỹ.

D. Cấp Gia Đình:

a) Mỗi xã (tại các quận), phường (tại các đô thị), Chi hay Khuôn Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam, có thể thành lập một hay nhiều Gia Đình Phật Tử song không nhất định khu vực.

b) Mỗi Gia Đình sinh hoạt riêng biệt Nam và Nữ, trừ trường hợp Gia Đình dưới 4 Đoàn.

c) Mỗi Gia Đình phải có tối thiểu 2 Đoàn và tối đa là 6 Đoàn.

d) Mỗi Đoàn có tối thiểu là 2 Đội, Chúng và số Đoàn Viên từ 12 đến 32 em.

e) Mỗi Đội (Thanh, Thiếu Niên), Chúng (Thanh, Thiếu Nữ) hay Đàn (Oanh Vũ) có từ 6 đến 8 em.

f) Oanh Vũ: Nam và Nữ từ 7 đến 12 tuổi.

g) Thiếu Niên: Nam và Nữ từ 13 đến 17 tuổi.

h) Thanh Niên: Nam và Nữ từ 18 tuổi trở lên.

– Thành phần Ban Huynh Trưởng Gia Đình:

1 Gia Trưởng.

2 Liên Đoàn Trưởng (1 phụ trách Ngành Nam và 1 phụ trách Ngành Nữ).

1 Thư Ký.

1 Thủ Quỹ.

Các Đoàn Trưởng và Đoàn Phó hai Ngành.

Trừ Gia Trưởng, các ban viên đều do Ban Huynh Trưởng Gia Đình bầu lên.

Ban Huynh Trưởng không phải bầu lại mỗi năm hay hạn kỳ. Nếu cần thì cải tổ hay bổ sung mà thôi.

Bên cạnh Ban Huynh Trưởng có một Ban Bảo Trợ.

Mỗi Đoàn có:

1 Đoàn Trưởng.

1 hay 2 Đoàn Phó để điều động sinh hoạt của Đoàn.

Mỗi Đội, Chúng hay Đàn có:

1 Đội, Chúng hay Đàn Trưởng.

1 Đội, Chúng hay Đàn Phó trông coi.

Điều 7: Nhiệm vụ – Liên lạc:

A. Cấp Trung Ương:

Trưởng Ban Hướng Dẫn Trung Ương Gia Đình Phật Tử điều động toàn Ban, điều khiển và kiểm soát các Ban Hướng Dẫn Tỉnh.

Thực hiện đúng Nội Quy của Gia Đình Phật Tử Việt Nam.

Tổ chức trường hay các lớp huấn luyện Huynh Trưởng các Trại toàn quốc.

Báo cáo sinh hoạt mỗi tam cá nguyệt cho Tổng Vụ Thanh Niên và Viện Hóa Đạo.

Đặc quyền ban hành các thông tư liên hệ đến việc ấn định thành lập và điều hành các Ban Chấp Hành hay Đại Diện Gia Đình Phật Tử Tỉnh hay Thị Xã ở các tỉnh hay thị xã chưa đủ điều kiện để thành lập Ban Hướng Dẫn.

B. Cấp Miền:

Đại Diện Miền thay mặt Ban Hướng Dẫn Trung Ương Gia Đình Phật Tử Việt Nam để đôn đốc, kiểm soát và báo cáo tình hình hoạt động của Gia Đình Phật Tử tỉnh hay thị xã thuộc Miền của mình vào tuần lễ cuối mỗi tam cá nguyệt lên Ban Hướng Dẫn Trung Ương.

Đại diện cho Ban Hướng Dẫn Trung Ương trong các lễ lược do các Gia Đình Phật Tử trong tỉnh hay thị xã tổ chức.

Đôn đốc các Trại liên tỉnh, thị xã trong Miền.

C. Cấp Tỉnh hay Thị Xã:

Trưởng Ban Hướng Dẫn Gia Đình Phật Tử tỉnh hay thị xã có phận sự điều động toàn Ban thi hành chỉ thị của Trung Ương.

Thành lập các Gia Đình Phật Tử mới trong tỉnh hay thị xã.

Tổ chức các Trại Huấn Luyện Huynh Trưởng Sơ Cấp, Cấp 1, Cấp 2 và Đội, Chúng Trưởng hay Trại Liên Gia Đình trong tỉnh hay thị xã.

Là Ban Viên trong Ban Đại Diện Giáo Hội Phật Giáo cấp tỉnh hay thị xã.

Báo cáo sinh hoạt hàng tháng lên Ban Đại Diện Gia Đình Phật Tử Miền và Ban Hướng Dẫn Gia Đình Phật Tử Trung Ương.

D. Cấp Gia Đình:

1. Gia Trưởng:

a) Vị này là một Cư Sĩ từ 30 tuổi trở lên và có uy tín trong Ban Đại Diện Giáo Hội cấp phường, xã, Chi hay Khuôn và hiểu biết về Gia Đình Phật Tử, do Ban Huynh Trưởng mời và được sự đồng ý của Ban Hướng Dẫn tỉnh hay thị xã. b) Nếu Liên Đoàn Trưởng từ 30 tuổi trở lên có đủ tư cách và uy tín với Ban Đại Diện Giáo Hội cấp phường, xã, Chi hay Khuôn có thể kiêm chức vụ Gia Trưởng. c) Thu nhận Đoàn Sinh mới vào Gia Đình.

2. Liên Đoàn Trưởng:

a) Điều động Ban Huynh Trưởng. b) Thi hành chỉ thị của Ban Hướng Dẫn tỉnh. c) Tổ chức các lớp huấn luyện Đội hay Chúng Trưởng trong Gia Đình để chuẩn bị dự các lớp huấn luyện của Ban Hướng Dẫn tỉnh hay thị xã. d) Báo cáo sinh hoạt hàng tháng cho Ban Hướng Dẫn tỉnh hay thị xã.

3. Đoàn Trưởng:

a) Thi hành các quyết định của Ban Huynh Trưởng và điều động Đoàn của mình với sự trợ tá của Đoàn Phó. b) Vạch định chương trình tu học và hoạt động hàng tháng và hàng tuần cho Đoàn. c) Tổ chức Trại và du ngoạn của Đoàn… (có sự chấp thuận của Liên Đoàn Trưởng). d) Chịu trách nhiệm với Liên Đoàn Trưởng.

4. Đội Trưởng, Chúng Trưởng, Đàn Trưởng:

a) Thi hành quyết định của Đoàn Trưởng; điều khiển Đội, Chúng, Đàn của mình với sự trợ tá của Đội, Chúng hay Đàn Phó. b) Soạn chương trình sinh hoạt của Đội, Chúng (dựa theo chương trình của Đoàn). c) Chịu trách nhiệm với Đoàn Trưởng.

Điều 8: Danh hiệu Gia Đình:

Danh hiệu của các Gia Đình Phật Tử được Ban Hướng Dẫn tỉnh hay thị xã chấp thuận.

Điều 9: Đại Hội:

A. Cấp Trung Ương:

Cứ 2 năm một lần có Đại Hội Gia Đình Phật Tử toàn quốc để bầu lại Ban Hướng Dẫn Trung Ương. Ngày Đại Hội phải được tổ chức chậm nhất là 1 tháng trước Đại Hội Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất.

B. Cấp Tỉnh hay Thị Xã:

– Hàng năm có Đại Hội thường niên để kiểm điểm sinh hoạt của Gia Đình Phật Tử trong năm qua, dự thảo chương trình hoạt động chung cho các Gia Đình Phật Tử trong năm tới.

– Cứ hai năm Đại Hội bầu Ban Hướng Dẫn Tỉnh mới để chuẩn bị tham dự đại hội Gia Đình Phật Tử toàn quốc.

– Đại hội Gia Đình Phật Tử tỉnh hay thị xã phải được tổ chức chậm nhất là 1 tháng trước Đại Hội Gia Đình Phật Tử toàn quốc.

C. Cấp Gia Đình:

1. Mỗi tháng Ban Huynh Trưởng của Gia Đình họp lại một lần để kiểm điểm công việc của Gia Đình trong tháng và hoạch định chương trình hoạt động cho tháng tới.

2. Mỗi tam cá nguyệt (thay buổi họp hàng tháng) Ban Huynh Trưởng họp 1 lần để kiểm điểm công việc và hoạch định chương trình sinh hoạt cho mỗi tam cá nguyệt tới.

3. Mỗi năm (thay buổi họp hàng tháng và tam cá nguyệt) có một buổi họp Thường Niên của Ban Huynh Trưởng Gia Đình. Buổi họp này có thể tổ chức vào dịp kỷ niệm ngày thành lập Gia Đình.

Điều 10: Tài chánh:

a) Gây quỹ: Quỹ của Gia Đình gồm những khoản sau đây:

– Tiền trợ cấp của các Ban Đại Diện liên hệ theo hệ thống ngang của Giáo Hội. – Tiền trợ phí của Đoàn Sinh. – Tiền thu được do tổ chức các cuộc vui và các phương tiện hợp pháp khác để gây quỹ.

b) Phân bổ:

1. Gia Đình mỗi năm phải phụ nạp cho Ban Hướng Dẫn tỉnh 400 đồng; số tiền này có thể gởi làm 2 kỳ. 2. Ban Hướng Dẫn tỉnh mỗi năm phải phụ nạp cho Ban Hướng Dẫn Trung Ương 1.000 đồng trước tháng 6 mỗi năm. 3. Miền: Chi phí của Đại Diện Miền do Ban Hướng Dẫn Trung Ương đài thọ.

CHƯƠNG THỨ BA HUY HIỆU – BÀI CA CHÍNH THỨC – ĐỒNG PHỤC

Điều 11: Huy hiệu:

Huy hiệu chính thức của Gia Đình Phật Tử là: Hoa Sen Trắng tám cánh trên nền tròn xanh lá mạ, viền trắng.

Điều 12:

a) Bài ca chính thức: Bài Hoa Sen Trắng là bài ca chính thức của Gia Đình Phật Tử.

b) Cấp hiệu và Huy hiệu: Các cấp hiệu và huy hiệu cùng một thể thức do Ban Hướng Dẫn Trung Ương ấn định và phát hành.

c) Chào: Ấn Cát Tường, chỉ áp dụng khi mặc đồng phục Gia Đình Phật Tử (bàn tay đặt ngửa về phía trước, đưa ngang vai, cạnh ngoài thẳng dọc với ngón cái giữ lấy ngón đeo nhẫn).

Điều 13: Đồng phục:

a) Nam Phật Tử và Thiếu Niên: Sơ mi lam, tay cụt, 2 túi và cầu vai; quần sọt xanh nước biển 2 túi sau; nón lá hay mũ Phật Tử (tùy theo địa phương nhưng cốt đồng nhất cho mỗi Đoàn).

b) Nữ Phật Tử và Thiếu Nữ: Áo dài lam; quần trắng (khi đi trại nên có trại phục).

c) Nam Oanh Vũ: Sơ mi lam, tay cụt có cầu vai; quần sọt màu xanh nước biển 2 túi sau, có dây đeo; mũ bê-rê hay mũ rộng vành màu xanh biển chóp tròn (tùy theo địa phương nhưng cốt được đồng nhất cho mỗi Đoàn).

d) Nữ Oanh Vũ: Sơ mi lam tay cụt phồng; váy màu xanh nước biển; mũ hay nón (tùy theo địa phương, nhưng cốt được đồng nhất cho mỗi Đoàn).

Đồng phục và huy hiệu trên chỉ được dùng trong những ngày lễ của Hội, của Gia Đình trong những buổi cắm trại và buổi họp.

CHƯƠNG THỨ TƯ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP GIA ĐÌNH PHẬT TỬ KHUÔN DẤU – GIA NHẬP GIA ĐÌNH PHẬT TỬ

Điều 14: Điều kiện thành lập Gia Đình Phật Tử:

– Khác với hệ thống tổ chức của Tổng Vụ Cư Sĩ, Gia Đình Phật Tử tại các thôn, ấp, xã, phường, quận cỏ thể tùy nghi thành lập không phân định khu vực.

– Đoàn Quán đặt tại nơi nào thì liên lạc theo hệ thống hàng ngang với Ban Đại Diện Giáo Hội sở tại.

– Mỗi Gia Đình Phật Tử phải có ít nhất là 2 Huynh Trưởng đã dự lớp huấn luyện mới được phép thành lập.

A. Trong trường hợp đã có 1 Ban Hướng Dẫn Tỉnh thì:

– Phải có giấy ủy nhiệm của Ban Hướng Dẫn Tỉnh. – Sau 6 tháng hoạt động điều hòa mới được Ban Hướng Dẫn Tỉnh chính thức thừa nhận.

B. Trong trường hợp chưa có 1 Ban Hướng Dẫn Tỉnh thì:

– Phải có giấy ủy nhiệm của Ban Hướng Dẫn Trung Ương. – Phải trình giấy ủy nhiệm này cho Giáo Hội sở tại. – Gia Đình Phật Tử đã thành lập đúng theo điều 6 mục D về cấp Gia Đình, Huynh Trưởng phải báo cáo cho Ban Đại Diện Giáo Hội sở tại và Ban Hướng Dẫn Trung Ương chính thức thừa nhận.

Điều 15: Khuôn dấu:

Chỉ có 5 cấp có khuôn dấu mà thôi: Trung Ương, Miền, Tỉnh, Quận và Gia Đình. Kiểu và khuôn khổ cho mỗi cấp do Ban Hướng Dẫn Trung Ương định.

Điều 16: Điều kiện gia nhập:

1. Muốn gia nhập Gia Đình phải có đơn của phụ huynh xin Gia Trưởng (có mẫu in sẵn tại Gia Đình). Nếu là 1 nam Phật Tử hay nữ Phật Tử (18 tuổi trở lên) thì đơn xin gia nhập phải có 2 Đoàn Viên giới thiệu.

2. Sau 3 tháng sinh hoạt liên tục, nếu được Đoàn Trưởng xác nhận đủ điều kiện, Đoàn Sinh mới được làm lễ phát nguyện và được Ban Huynh Trưởng công nhận là Đoàn Sinh chính thức của Gia Đình.

Điều 17: Kỷ luật:

A. Huynh Trưởng: Huynh Trưởng phạm kỷ luật sẽ chiếu Quy Chế Huynh Trưởng thi hành.

B. Đoàn Sinh: Không đi họp 3 buổi liên tục và không có giấy phép, làm tổn thương đến thanh danh Gia Đình Phật Tử thì không còn mang danh nghĩa Đoàn Sinh nữa.

Quyết định cho nghỉ sinh hoạt tạm thời hay vĩnh viễn là do Gia Trưởng với sự chấp thuận của 2/3 Huynh Trưởng trong Ban Huynh Trưởng.

Riêng danh sách của Đoàn Sinh cho nghĩ vĩnh viễn phải được thông báo với Ban Hướng Dẫn Tỉnh để chỉ thị cho các Gia Đình Phật Tử trong tỉnh không được thừa nhận.

Đoàn Sinh đã mất danh nghĩa thì không được quyền đòi hỏi một điều kiện bồi thường nào cả.

Điều 18: Ngưng hoạt động – Giải tán:

1. Ngưng họạt động:

a) Mọi sự ngưng hoạt động của mỗi Gia Đình Phật Tử trong tỉnh phải được 2/3 số Huynh Trưởng biểu quyết với sự thỏa thuận của Ban Hướng Dẫn Tỉnh.

b) Mọi sự ngưng hoạt động của Ban Hướng Dẫn Tỉnh phải được 2/3 số Huynh Trưởng tỉnh biểu quyết với sự chấp thuận của Ban Hướng Dẫn Trung Ương.

c) Mọi sự ngưng hoạt động của Ban Hướng Dẫn Trung Ương phải do Đại Hội Huynh Trưởng toàn quốc quyết định với sự phê chuẩn của Viện Hóa Đạo Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất.

2. Giải tán:

a) Những Gia Đình không sinh hoạt đúng theo Nội Quy của Gia Đình Phật Tử Việt Nam thì sẽ do Ban Hướng Dẫn Tỉnh quyết định cho tạm ngưng hoạt động hay giải tán sau khi điều tra và lập báo cáo gởi về Ban Hướng Dẫn Trung Ương.

b) Muốn giải tán Ban Hướng Dẫn Tỉnh, chỉ có Ban Hướng Dẫn Trung Ương mới có quyền giải tán mà thôi. Ban Đại Diện Giáo Hội cấp tỉnh có quyền đề nghị giải tán Ban Hướng Dẫn Tỉnh với những lý do xác đáng kèm theo tài liệu đầy đủ; quyết định tối hậu vẫn do Ban Hướng Dẫn Trung Ương.

c) Những Gia Đình hay Ban Hướng Dẫn bị giải tán, các vật dụng và tài chánh đều phải giao lại cho cấp trên của mình theo hệ thống dọc.

CHƯƠNG THỨ NĂM SỬA ĐỔI NỘI QUY

Điều 19: Sửa đổi Nội Quy:

Mọi sự sửa đổi Nội Quy này cần phải do Đại Hội Huynh Trưởng Toàn Quốc quyết định và được Viện Hóa Đạo Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất phê chuẩn.

Làm tại Sài Gòn, ngày 21 tháng 5 Phật lịch 2508 (30-6-1964).

Tu chỉnh tại Sài Gòn, ngày 25 tháng 6 Phật lịch 2511 (1-8-1967).

———= HẾT =———

Bản tu chỉnh năm 1967

Lời Nói Ðầu

– Phát khởi trong hoàn cảnh lịch sử và xã hội biến động, tổ chức Gia Ðình Phật Tử Việt nam đã trưởng thành trong kinh nghiệm gian khổ của dân tộc. Là một tổ chức Thanh Thiếu Ðồng niên, suốt trên 30 năm qua, Gia Ðình Phật Tử đã đáp ứng nhu cầu lý tưởng và hành động của một số đông đảo hàng chục vạn đoàn viên đang sinh hoạt từ thành thị tới nông thôn. Ðược như thế là nhờ ở một đường lối chánh đáng, một hệ thống tổ chức cương lĩnh, một cơ cấu lãnh đạo sáng suốt. Từng ấy nguyên lý hành động đã được đúc kết vào bản Nội Quy nầy.

Ðây là một công trình cân não và xương máu của toàn thể đoàn viên Gia Ðình Phật Tử từ ải Nam Quan tới mũi Cà Mau mà lịch sử đánh dấu bằng những nét chính :

* Năm 1940, hình thành trong danh hiệu Gia Ðình Phật Hóa Phổ.

* Năm 1951, Ðại Hội Thống Nhất các gia đình Trung, Nam, Bắc thể hiện ngày khai sáng danh hiệu Gia Ðình Phật Tử hiện tại.

* Năm 1961, Ðại Hội Huynh Trưởng Toàn Quốc họp tại Sàigòn, trong hoàn cảnh vô cùng khó khăn, đã tu chính một lần và sau ngày Pháp nạn, một Ðại Hội toàn quốc đánh dấu sự trưởng thành và thống nhất Gia Ðình Phật Tử Việt Nam vào tháng 6 năm 1964.

* Vận mệnh và uy tín của một đoàn thể quan yếu ở tổ chức và hành động. Bản Nội Quy nầy đề ra một quy mô tổ chức nhất quán từ trung ương cho đến đơn vị gia đình. Dựa trên những nguyên tắc dân chủ và tiến bộ, bản Nội Quy quy định những nguyên tắc phân quyền rất khúc chiết và bình đẳng. Những nguyên tắc ấy bảo đảm cho đường lối chỉ đạo chặt chẻ, phân minh và thắt chặt tình tương thân ruột thịt của toàn thể đoàn viên Gia Ðình Phật Tử. Và từ những tiêu chuẩn căn bản đó, mọi hoạt động thường xuyên của Gia Ðình Phật Tử sẽ được xúc tiến mạnh mẻ. Nhờ sự điều hành của một Ban Hướng Dẫn hùng hậu và nhất trí, nhờ chương trình tu học thích hợp, Gia Ðình Phật Tử đã và đang tiến mạnh trong mục đích Ðào Tõo Thanh Thiếu Nhi Phật Tử Chân Chính, Góp Phần Xây Dựng Xã Hội. Trong quá trình hoạt động, Gia Ðình Phật Tử đã hiến dâng cho đạo những vị Thánh Tử Ðạo, những tín đồ trung kiên và đã góp cho đời những công dân xứng đáng khắp mọi lãnh vực.

Bản Nội Quy nầy đã được Tổng Vụ Thanh Niên thừa ủy nhiệm Viện Hóa Ðạo Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất duyệt y trong tinh thần chấp nhận sự trưởng thành của tổ chức Gia Ðình Phật Tử Việt Nam.

Ban Hướng Dẫn Trung Ương

Gia Ðình Phật Tử Việt Nam

Chương thứ nhất

Danh Hiệu – Mục Ðích – Châm Ngôn – Khẩu Hiệu – Luật

Ðiều 1:Danh Hiệu :Chiếu điều thứ 16 chương 2 của Hiến Chương lập ngày 14-12-1965, Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất có một tổ chức giáo dục thanh niên lấy danh hiệu là gia đình phật tử Việt nam. Tổ chức nầy nằm trong Tổng Vụ Thanh Niên ( Gia Ðình Phật Tử Vụ ) của Viện Hóa Ðạo.

Ðiều 2: Mục Ðích :

* Ðào luyện thanh, thiếu, đồng niên thành Phật tử chân chính.

* Góp phần xây dựng xã hội theo tinh thần Phật giáo.

Ðiều 3: Châm Ngôn : Bi – Trí – Dũng

Ðiều 4: Khẩu Hiệu : Tinh-Tấn.

Ðiều 5: Luật :

A. Luật của thanh, thiếu niên:

1. Phật tử quy y Phật, Pháp, Tăng và giữ giới đã phát nguyện.

2. Phật tử mở rộng lòng thương, tôn trọng sự sống.

3. Phật tử trau dồi trí tuệ, tôn trọng sự thật.

4. Phật tử trong sạch từ thể chất đến tinh thần, từ lời nói đến việc làm.

5. Phật tử sống hỷ xả để dũng tiến trên đường đạo.

B. Luật của Ðồng niên (Oanh Vũ) :

1. Em tưởng nhớ Phật.

2. Em kính mến cha mẹ và thuận thảo với anh chị em.

3. Em thương người và vật.

Chương Thứ Hai

Tổ Chức – Nhiệm Vụ – Liên Lạc – Ðại Hội – Tài Chánh

Ðiều 6: Tổ Chức :

A. Cấp Trung Ương: Cấp lãnh đạo cao nhất của Gia Ðình Phật Tử Việt Nam là Ban Hướng Dẫn Trung Ương Gia Ðình Phật Tử Việt Nam do Ðại Hội Gia Ðình Phật Tử toàn quốc bầu lên. Vị Trưởng Ban là một Huynh Trưởng Gia Ðình Phật Tử, và đương nhiên là Vụ trưởng Gia Ðình Phật Tử Vụ trong Tổng Vụ thanh Niên của Viện Hóa Ðạo.

Thành phần Ban Chấp Hành:

– 1 Trưởng Ban

– 2 Phó Trưởng Ban (1 phụ trách ngành nam, một phụ trách ngành nữ)

– 1 Tổng Thư Ký

– 2 Phó Tổng Thư Ký

– 1 Thủ Quỹ

– 1 Ủy Viên Nội Vụ.

Các ủy viên :

* Ủy Viên Nghiên Huấn

* Ủy Viên Tổ Kiểm

* Ủy Viên Hoạt Ðộng Thanh Niên và Xã Hội

* Ủy viên Văn Nghệ

* Ủy Viên Doanh Tế

* Ủy Viên Tu Thư

* Ủy Viên Nam Phật Tử

* Ủy Viên Nữ Phật Tử

* Ủy Viên Thiếu Nam

* Ủy Viên Thiếu Nữ

* Ủy Viên Nam Oanh Vũ

* Ủy Viên Nữ Oanh Vũ

Các Ủy Viên có thể đề nghị Ban Hướng Dẫn Trung Ương mời một phụ tá (phụ tá không mang phù hiệu và không có quyền biểu quyết).

Và 8 đại diện Ban Hướng Dẫn Trung Ương tại 8 Miền :

– Vạn Hạnh (Bắc Trung Nguyên Trung Phần)

– Liễu Quán (Nam Trung Nguyên Trung Phần)

– Khuông Việt (Cao Nguyên Trung Phần)

– Khánh Hòa (Miền Ðông Nam Phần)

– Huệ Quang (Tiền Giang Nam Phần)

– Khánh Anh (Hậu Giang Nam Phần)

– Vĩnh Nghiêm (Phật Tử Vĩnh Nghiêm)

– Quảng Ðức (Thủ đô Sàigòn)

Bên cạnh Ban Hướng Dẫn Trung Ương có một Ban Cố Vấn Giáo Lý.

Ban Thường Vụ :

– 1 Trưởng Ban

– 2 Phó Trưởng Ban

– 1 Tổng Thư Ký

– 2 Phó Tổng Thư Ký

– 1 Ủy Viên Nội Vụ

– 1 Thủ Quỹ

Ban Viên bị khuyết :

Trường hợp một chức vụ trong Ban Hướng Dẫn Trung Ương (BHDTU) bị khuyết :

– Nếu là Trưởng Ban thì BHDTƯ đề cử 1 trong 2 vị Phó Phưởng Ban và Tổng Vụ Trưởng Tổng Vụ Thanh Niên duyệt y.

– Nếu là các vị khác thì BHDTƯ đề cử và thông qua Tổng Vụ Trưởng Tổng Vụ Thanh Niên.

– Trường hợp BHDTƯ bị khuyết quá 1/3 tổng số ban viên thì cần triệu tập một đại hội toàn quốc thu hẹp để bổ sung và thông qua Tổng Vụ Trưởng Tổng Vụ Thanh Niên.

B. Cấp Miền : Thành phần :

– 1 Ðại Diện ( nằm trong thành phần Ban Hướng Dẫn Trung Ương do Ðại Hội GÐPT toàn quốc bầu lên).

– 1 Thư Ký ) do vị Ðại Diện lựa chọn với

– 1 Thủ Quỹ ( sự chấp thuận của BHDTƯ

Miền Vĩnh Nghiêm :

Các GÐPT Vĩnh Nghiêm có một BHD duy nhất tương đương cấp tỉnh. Trưởng ban Hướng Dẫn GÐPT Vĩnh Nghiêm đương nhiên là đại diện BHDTƯ tại Miền Vĩnh Nghiêm.

Miền Quảng Ðức :

Thủ đô Sàigòn có một Ban Hướng Dẫn thủ đô Sàigòn tương đương cấp tỉnh. Trưởng BHD GÐPT Thủ đô đương nhiên là đại diện BHDTƯ tại Miền Quảng Ðức.

C. Cấp Tỉnh hay Thị xã :

Mỗi tỉnh hay thị xã biệt lập (như Ðà Nẳng, Cam Ranh . . .) có từ 5 GÐPT trở lên, có một BHD GÐPT do đại hội huynh trưởng GÐPT Tỉnh hay Thị xã bầu lên.

Trưởng ban Hướng Dẫn Tỉnh hay Thị xã là Huynh trưởng GÐPT đương nhiên là Trưởng ban GÐPT trong Thanh Niên Vụ vủa Tỉnh, Thị Giáo Hội

Thành phần Ban Hướng Dẫn :

– 1 Trưởng Ban

– 2 Phó Trưởng Ban (1 ngành Nam, 1 ngành Nữ)

– 1 Tổng Thư Ký

– 1 Phó Tổng Thư Ký

– 1 Thủ Quỹ.

Các Ủy viên khác đều giống như BHDTƯ. Các ban viên có thể đề nghị BHD Tỉnh hay Thị xã mời một phụ tá cho mình (phụ tá không mang phù hiệu và không có quyền biểu quyết).

– Bên cạnh BHD Tỉnh hay Thị xã có một Ban Cố Vấn Giáo Lý và một Ban Bảo Trợ.

Ban Viên bị khuyết :

Trường hợp một chức vụ trong BHD Tỉnh hay Thị xã bị khuyết thì BHD Tỉnh hay Thị xã đề cử và đệ trình BHDTƯ duyệt y.

Trong trường hợp số ban viên BHD Tỉnh hay Thị xã bị khuyết quá 1/3 tổng số ban viên thì cần phải triệu tập một đại hội huynh trưởng thu hẹp để bổ sung và đệ trình BHDTƯ duyệt y.

Ðại Diện Quận :

Tại mỗi quận, BHD có thể có một đại diện hay một ban đại diện BHD Tỉnh hay Thị xã với điều kiện có bảy ( 7 ) gia đình trở lên.

Thành phần Ban Ðại Diện Quận :

– 1 Ðại Diện (nằm trong thành phần BHD Tỉnh hay Thị xã do đại hội huynh trưởng Tỉnh hay Thị xã bầu lên).

– 1 Thư Ký (do Ðại Diện lựa chọn)

– 1 Ban Viên Tổ Kiểm (với sự chấp thuận của)

– 1 Thủ Quỹ (BHD Tỉnh hay Thị xã)

D. Cấp Gia Ðình :

a) Mỗi xã (tại các quận), phường (tại đô thị), chi hay khuôn giáo hội Phật Giáo Việt Nam có thể thành lập một hay nhiều GÐPT, song không nhất định khu vực.

b) Mỗi Gia Ðình sinh hoạt riêng biệt Nam và Nữ, trừ trường hợp Gia Ðình dưới 4 đoàn.

c) Mỗi Gia Ðình phải có tối thiểu là 2 Ðoàn và tối đa là 6 Ðoàn.

d) Mỗi Ðoàn có tối thiểu là 2 Ðội, Chúng, Ðàn và số Ðoàn viên từ 12 đến 32 em.

e) Mỗi Ðội (Thanh, Thiếu Niên), Chúng (Thanh, Thiếu Nữ) hay Ðàn (Oanh Vũ) có từ 6 đến 8 em.

f) Oanh Vũ : Nam và Nữ từ 07 đến 12 tuổi.

Thiếu Niên: Nam và Nữ từ 13 đến 17 tuổi.

Thanh Niên: Nam và Nữ Phật tử từ 18 tuổi trở lên.

Thành phần:

Một Ban Huynh Trưởng Gia Ðình:

– 1 Gia trưởng

– 2 Liên Ðoàn Trưởng (1 phụ trách ngành Nam, 1 phụ trách ngành Nữ)

– 1 Thư ký

– 1 Thủ Quỹ

– Các Ðoàn Trưởng, Ðoàn Phó hai ngành.

– Trừ Gia Trưởng, các Ban viên khác đều do Ban Huynh Trưởng Gia Ðình bầu lên.

– Ban Huynh Trưởng Gia Ðình không phải bầu lại mỗi năm hay hạn kỳ. Nếu cần thì cải tổ hay bổ sung mà thôi.

– Bên cạnh Ban Huynh Trưởng Gia Ðình có 1 Ban Bảo Trợ.

Mỗi Ðoàn có:

– 1 Ðoàn Trưởng

– 1, 2 hay 3 Ðoàn Phó để điều động sinh hoạt Ðoàn.

Mỗi Ðội, Chúng hay Ðàn :

– 1 Ðội, Chúng hay Ðàn Trưởng

– 1 Ðội, Chúng hay Ðàn Phó.

Ðiều 7 : Nhiệm Vụ và Liên Lạc

A. Cấp Trung Ương:

1. Trưởng Ban Hướng dẫn Trung Ương GÐPT điều động toàn ban, điều khiển và kiểm soát các Ban Hướng Dẫn Tỉnh.

2. Thực hiện đúng Nội Quy của Gia Ðình Phật Tử Việt Nam.

3. Tổ chức Trường hay các lớp Huấn Luyện Huynh Trưởng các Trại toàn quốc.

4. Báo cáo sinh hoạt mỗi tam cá nguyệt cho Tổng Vụ Thanh Niên và Viện Hóa Ðạo.

5. Ðặc quyền ban hành các thông tư liên hệ đến việc ấn định thành lập và điều hành các Ban Chấp Hành hay Ðại Diện GÐPT Tỉnh hay Thị xã ở các Tỉnh hay Thị xã chưa đủ điều kiện thành lập Ban Huớng Dẫn.

B. Cấp Miền:

1. Ðại Diện Miền thay mặt cho Ban Hướng Dẫn Trung ương GÐPT Việt Nam để đôn đốc, kiểm soát và báo cáo tình hình hoạt động của GÐPT Tỉnh hay Thị xã thuộc Miền của mình, vào tuần lễ cuối mỗi tam cá nguyệt lên Ban Hướng Dẫn Trung Ương.

3. Ðại diện cho BHDTƯ trong các lễ lược do các GÐPT trong Tỉnh, Thị xã hay liên Tỉnh, Thị xã tổ chức.

4. Ðôn đốc các trại liên Tỉnh, Thị xã trong Miền.

C. Cấp Tỉnh hay Thị xã :

1. Trưởng Ban Hướng Dẫn Tỉnh hay Thị xã có phận sự điều động toàn ban, thi hành chỉ thị của trung ương, điều khiển và kiểm soát các GÐPT trong Tỉnh hay Thị xã.

2. Thành lập các GÐPT mới trong Tỉnh hay Thị xã.

3. Tổ chức các trại huấn luyện HT Sơ cấp, Cấp I, Cấp II và Ðội, Chúng Trưởng hay trại liên Gia Ðình trong Tỉnh hay Thị xã.

4. Là ban viên trong Ban đại diện Giáo hội Phật giáo cấp Tỉnh hay Thị xã.

5. Báo cáo sinh hoạt hàng tháng lên Ban Ðại Diện Phật Giáo cấp Tỉnh hay Thị xã, Ban Ðại Diện GÐPT Miền và Ban Hướng Dẫn Trung Ương GÐPT Việt Nam.

D. Cấp Gia Ðình:

1. Gia Trưởng :

a. Vị này là một Cư sĩ từ 30 tuổi trở lên, có uy tín trong Ban Ðại Diện Giáo Hội ở cấp Xã, Phường, Chi hay Khuôn và hiểu biết về GÐPT, do Ban Huynh Trưởng mời và được sự đồng ý của Ban Hướng Dẫn Tỉnh hay Thị xã.

b. Nếu Liên Ðoàn Trưởng từ 30 tuổi trở lên có đủ tư cách và uy tín với Ban Ðại Diện Giáo Hội cấp Xã, Phường, Chi hay Khuôn, có thể kiêm chức Gia-Trưởng.

c. Thâu nhận Ðoàn sinh mới vào Gia Ðình.

2. Liên Ðoàn Trưởng :

a. Ðiều động Ban Huynh trưởng.

b. Thi hành chỉ thị của Ban Hướng Dẫn Tỉnh.

c. Tổ chức các lớp Huấn Luyện Ðội , Chúng và Ðàn Trưởng trong Gia Ðình để chuẩn bị dự các lớp huấn luyện của Ban Hướng Dẫn Tỉnh hay Thị xã.

d. Tổ chức các cuộc lễ, trại, triển lãm, văn nghệ và công tác xã hội thuộc phạm vi Gia Ðình có sự đồng ý của Ban Hướng Dẫn Tỉnh hay Thị xã.

e. Báo cáo sinh hoạt hàng tháng cho Ban Hướng Dẫn Tỉnh hay Thị xã.

3. Ðoàn Trưởng :

a. Thi hành quyết nghị của Ban huynh Trưởng, điều động và điều khiển Ðoàn của mình với sự trợ tá của Ðoàn Phó.

b. Hoạch định chương trình tu học và hoạt động hàng tháng, hàng tuần cho Ðoàn.

c. Tổ chức Trại và du ngoạn của Ðoàn (có sự chấp thuận của Liên Ðoàn Trưởng).

d. Chịu trách nhiệm với Liên Ðoàn Trưởng.

4. Ðội Trưởng, Chúng Trưởng, Ðàn Trưởng :

a. Thi hành quyết định của Ðoàn Trưởng, điều khiển Ðội, Chúng, Ðàn của mình với sự trợ tá của Ðội, Chúng, Ðàn Phó.

b. Soạn thảo chương trình sinh hoạt hàng tuần của Ðội, Chúng, Ðàn (dựa theo chương trình của Ðoàn)

c. Chịu trách nhiệm với Ðoàn Trưởng.

Ðiều 8 : Danh Hiệu Gia Ðình

Danh hiệu Gia Ðình Phật Tử được Ban Hướng Dẫn Tỉnh hay Thị xã chấp thuận.

Ðiều 9 : Ðại Hội

A. Cấp Trung Ương:

Cứ hai (2) năm một lần có Ðại Hội Gia Ðình Phật Tử toàn quốc để bầu lại Ban Hướng Dẫn Trung Ương. Ngày Ðại Hội phải được tổ chức chậm nhất là một (1) tháng trước đại hội Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất.

B. Cấp Tỉnh hay Thị xã :

1. Hàng năm có đại hội thường niên để kiểm điểm sinh hoạt các Gia Ðình Phật Tử trong năm qua, dự thảo chương trình hoạt động chung cho các Gia Ðình trong năm tới. Cứ hai (2) năm bầu Ban Hướng Dẫn mới để chuẩn bị tham dự Ðại Hội Gia Ðình Phật Tử toàn quốc.

2. Ðại Hội GÐPT Tỉnh hay Thị xã phải được tổ chức chậm nhất là một (1) tháng trước đại hội GÐPT toàn quốc.

C. Cấp Gia Ðình :

1. Mỗi tháng Ban Huynh trưởng của Gia Ðình họp một lần để kiểm điểm công việc của Gia Ðình trong tháng và hoạch định chương trình hoạt động cho tháng tới.

2. Mỗi tam cá nguyệt (thay buổi họp hàng tháng), Ban Huynh Trưởng họp một lần để kiểm điểm công việc và hoạch định chương trình sinh hoạt cho tam cá nguyệt tới.

3. Mỗi năm (thay buổi họp hàng tháng và tam cá nguyệt) có một buổi họp thường niên của Ban Huynh Trưởng Gia Ðình. Buổi họp này có thể tổ chức vào dịp kỷ niệm ngày thành lập Gia Ðình.

Ðiều 10 :Tài Chánh

Quỹ của Gia Ðình gồm những khoản sau đây :

– Tiền trợ cấp của các ban đại diện liên hệ theo hệ thống ngang của Giáo Hội.

– Tiền trợ phí của Ðoàn viên.

– Tiền thu được do tổ chức các cuộc vui và các phương tiện họp pháp khác để gây quỹ.

Phân bổ :

1. Gia Ðình mỗi năm phải phụ nạp cho Ban Hướng Dẫn Tỉnh 400 đồng. Số tiền nầy có thể gửi làm hai kỳ.

2. Ban Hướng Dẫn Tỉnh mỗi năm phải phụ nạp cho Ban Hướng Dẫn Trung Ương 1.000 đồng, trước tháng sáu mỗi năm.

3. Miền: Chi phí của Ban Ðõi Diện Miền do Ban Hướng Dẫn Trung Ương đài thọ.

Chương Thứ Ba

Huy Hiệu – Bài Ca Chính Thức – Ðồng Phục

Ðiều 11 :Huy Hiệu

Huy hiệu chính thức của Gia Ðình Phật Tử là Hoa Sen Trắng, tám (08) cánh, trên nền tròn xanh lá mạ, viền trắng.

Ðiều 12 :

A. Bài Ca Chính Thức:

Bài Hoa Sen Trắng là bài ca chính thức của Gia Ðình Phật Tử.

B. Cấp Hiệu và Huy Hiệu :

Các cấp hiệu và huy hiệu cùng một thể thức do Ban Hướng Dẫn Trung Ương ấn định và phát hành.

C. Chào :

Ấn Cát Tường chỉ áp dụng khi mặc đồng phục GÐPT (bàn tay mặt ngửa về phía trước, đưa ngang vai, cánh ngoài thẳng dọc với ngón cái giữ lấy ngón đeo nhẫn).

Ðiều 13 : Ðồng Phục

a. Nam Phật Tử và Thiếu Nam : Sơ-mi lam tay cụt, hai túi và cầu vai. Quần sọt xanh nước biển, hai túi sau. Nón lá hay mũ Phật tử (tuỳ theo địa phương nhưng cốt đồng nhất cho mỗi Ðoàn).

b. Nữ Phật Tử và Thiếu Nữ : Áo dài lam, quần trắng (khi đi trại nên có trại phục).

c .Nam Oanh Vũ : Sơ-mi lam tay cụt, có cầu vai. Quần sọt màu xanh nước biển, hai túi sau, có dây treo. Mũ bê rê hay mũ rộng vành màu xanh nước biển chóp tròn (tùy theo địa phương nhưng cốt đồng nhất cho mỗi Ðoàn).

d. Nữ Oanh Vũ : Sơ-mi lam tay cụt phồng. Váy màu xanh nước biển. Mũ hay nón (tùy theo địa phương, nhưng cốt cho đồng nhất trong một Ðoàn).

Ðồng phục và Huy hiệu trên chỉ được dùng trong những ngày lễ của Hội, của Gia Ðình, trong những buổi cắm trại và buổi họp.

Chương Thứ Tư

Ðiều Kiện Thành Lập Gia Ðình Phật Tử – Khuôn Dấu – Giải Tán – Gia Nhập Gia Ðình Phật Tử

Ðiều 14: Ðiều Kiện Thành Lập Gia Ðình Phật Tử

Khác với hệ thống tổ chức của Tổng Vụ Cư Sĩ, Gia Ðình Phật Tử tại các thôn, ấp, xã, khóm, phường, quận có thể tuỳ nghi thành lập không phân biệt khu vực. Ðoàn quán đặt nơi nào thì liên lạc theo hệ thống ngang với Ban Ðại Diện Giáo Hội sở tại. Mỗi Gia Ðình Phật Tử phải có ít nhất là hai (2) Huynh Trưởng đã dự lớp Huấn luyện mới được thành lập.

A. Trong trường hợp đã có một Ban Hướng Dẫn Tỉnh thì :

a. Phải có giấy ủy quyền của Ban Hướng Dẫn Tỉnh.

b. Sau sáu (6) tháng hoạt động điều hòa mới được Ban Hướng Dẫn Tỉnh chính thức thừa nhận.

B. Trong trường hợp chưa có Ban Hướng Dẫn Tỉnh :

a. Phải có giấy ủy quyền của Ban Hướng Dẫn Trung Ương.

b. Phải trình giấy ủy nhiệm nầy cho Ban Ðại Diện Giáo Hội sở tại.

c. Gia Ðình Phật Tử đã thành lập đúng theo Ðiều 6 mục D về cấp Gia Ðình, Ban Huynh trưởng phải báo cáo cho Ban Ðại Diện Giáo Hội sở tại và Ban Hướng Dẫn Trung Ương biết. Sau sáu (6) tháng sinh hoạt điều hòa, mới được Ban Hướng Dẫn Trung Ương chính thức thừa nhận.

Ðiều 15 :Khuôn Dấu

Chỉ có năm (05) cấp có khuôn dấu mà thôi: Trung Ương – Miền – Tỉnh – Quận và Gia Ðình.

Kiểu và khuôn dấu cho mỗi cấp do Ban Hướng Dẫn Trung Ương định.

Ðiều 16 :Ðiều Kiện Gia Nhập

1. Muốn gia nhập Gia Ðình, phải có đơn của phụ huynh xin Gia Trưởng (có mẫu in sẵn ở Gia Ðình). Nếu là một Nam Phật Tử hay Nữ Phật Tử (tuổi từ 18 trở lên) thì đơn xin gia nhập phải có 2 Ðoàn viên giới thiệu.

2. Sau Ba (3) tháng sinh hoạt liên tục, nếu được Ðoàn Trưởng xác nhận đủ điều kiện, Ðoàn sinh mới được làm lễ phát nguyện và được Ban Huynh Trưởng công nhận là Ðoàn Sinh chính thức của Gia Ðình.

Ðiều 17 :Kỷ Luật

A. Huynh Trưởng :

Huynh Trưởng phạm kỷ luật sẽ chiếu Quy Chế Huynh Trưởng thi hành.

B. Ðoàn Sinh :

– Không đi họp luôn ba (03) buổi liên tiếp và không có giấy phép.

– Làm tổn thương đến thanh danh Gia Ðình Phật Tứ thì không còn mang danh nghĩa Ðoàn sinh nữa.

1. Quyết định cho nghỉ hoạt động tạm thời hay vĩnh viễn là do Gia Trưởng với sự chấp thuận của 2/3 Huynh Trưởng trong Ban Huynh Trưởng.

2. Riêng danh sách các Ðoàn sinh đã bị cho nghỉ vĩnh viễn, phải được thông báo cho Ban Hướng Dẫn Tỉnh để chỉ thị cho các Gia Ðình Phật Tử trong Tỉnh không được thu nhận.

3. Ðoàn sinh đã mất danh nghĩa thì không được quyền đòi hỏi một điều kiện bồi thường nào cả.

Ðiều 18 :Ngưng Hoạt Ðộng – Giải Tán

A. Ngưng Hoạt Ðộng:

1. Mọi sự ngưng hoạt động của một Gia Ðình Phật Tử trong Tỉnh phải được hai phần ba (2/3) số Huynh Trưởng biểu quyết với sự thoả thuận của Ban Hướng Dẫn Tỉnh.

2. Mọi sự ngưng hoạt động của Ban Hướng Dẫn Tỉnh phải được hai phần ba (2/3) số Huynh trưởng Tỉnh biểu quyết với sư chấp thuận của Ban Hướng Dẫn Trung Ương.

3. Mọi sự ngưng hoạt động của Ban Hướng Dẫn Trung Ương phải do Ðại Hội Huynh Trưởng toàn quốc quyết định với sự phê chuâ/n của Viện Hóa Ðạo Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất.

B. Giải Tán :

a. Những Gia Ðình Phật Tử không sinh hoạt đúng Nội Quy của Gia Ðình Phật Tử Việt Nam thì sẽ do Ban Hướng Dẫn Tỉnh quyết định cho tạm ngưng hoạt động hay giải tán sau khi điều tra và lập báo cáo gởi về Ban Hướng Dẫn Trung Ương.

b. Muốn giải tán Ban Hướng Dẫn Tỉnh chỉ có Ban Hướng Dẫn Trung Ương mới có quyền giải tán mà thôi.

Ban Ðại Diện Giáo Hội cấp Tỉnh có quyền đề nghị giải tán Ban Hướng Dẫn Tỉnh với những lý do xác đáng kèm theo tài liệu đầy đủ và quyền quyết định tối hậu vẫn do ban Hướng Dẫn Trung Ương.

c. Những Gia Ðình hay Ban Hướng Dẫn bị giải tán, các vật dụng và tài chánh đều phải giao lại cho cấp trên của mình theo hệ thống dọc.

Chương Thứ Năm

Sửa Ðổi Nội Quy

Ðiều 19 :Sửa Ðổi Nội Quy

Mọi sự sửa đổi Nội Quy này phải do Ðại Hội Huynh Trưởng toàn quốc quyết định và được Viện Hóa Ðạo Giáo Hội Phật Giáo Việt nam Thống Nhất phê chuẩn.

Làm tại Sàigòn, ngày 21 tháng 5 Phật lịch 2508 (30-6-1964)

Tu chỉnh tại Sàigòn, ngày 25 tháng 6 Phật lịch 2511 (01-08-1967)

BAN HƯỚNG DẪN TRUNG ƯƠNG

Bản ban hành đầu tiên năm 1964

…..

Nhập Quốc Tịch Việt Nam Cho Con Có Mẹ Là Người Việt Nam

Có xin được không( vẫn giữ quốc tịch đài loan) nếu xin được thì cần những thủ tục gì. Trình tự ra sao. Muốn làm hộ chiếu việt nam cho con. Xin trân thành cám ơn.

Người gửi : Vy Vy

Bộ luật dân sự 2024

Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 ( sửa đổi, bổ sung 2014)

Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý giữa một cá nhân với một quốc gia nhất định, có chủ quyền và phải được hưởng mọi quyền lợi cũng như phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của một công dân của quốc gia đó.

Điều kiện để được nhập quốc tịch Việt Nam được quy định tại Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam :

“Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam;

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã họi chủ nghĩa Việt Nam.”

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch quy định:

“Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép”.

Đối với trường hợp của bạn, bạn là mẹ đẻ của con bạn, bạn mang quốc tịch Việt Nam va có nhu cầu nhập quốc tịch Việt Nam cho con (06 tháng tuổi). Để có thể nhập được quốc tịch Việt Nam, con bạn phải đáp ứng được các điều kiện về nhập quốc tịch tại Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam, trong đó có điều kiện: “a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam”. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Bộ luật Dân sự 2024, người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vì con bạn hiện mới được 06 tháng tuổi nên chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trường hợp này bạn là mẹ của bé, sẽ là đại diện theo pháp luật cho con và đứng tên trong đơn xin nhập quốc tịch cho con. Và việc xin cấp Hộ chiếu Việt Nam chỉ được thực hiện sau khi con bạn hoàn thành các thủ tục về nhập quốc tịch Việt Nam và Chủ tịch nước chấp thuận cho việc nhập quốc tịch Việt Nam.

*Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam (lập thành 03 bộ)

– Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (theo mẫu)

– Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế; (Giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là những giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch nước ngoài của người đó); Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì còn phải nộp văn bản thoả thuận của cha mẹ về việc nhập quốc tịch Việt Nam cho con;

– Bản khai lý lịch;

– Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

– Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt; (Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây: bản sao bằng tốt nghiệp sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận trình độ tiếng Việt do cơ sở đào tạo tiếng Việt của Việt Nam cấp. Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam khai báo biết tiếng Việt đủ để hoà nhập. (Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được đánh giá trên cơ sở khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt với công dân Việt Nam trong cuộc sống, phù hợp với môi trường sống và làm việc của người đó), nhưng không có một trong các giấy tờ nêu trên, thì Sở Tư pháp tổ chức phỏng vấn trực tiếp để kiểm tra trình độ tiếng Việt của người đó theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản; người trực tiếp phỏng vấn căn cứ vào tiêu chuẩn quy định (Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được đánh giá trên cơ sở khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt với công dân Việt Nam trong cuộc sống, phù hợp với môi trường sống và làm việc của người đó) để đề xuất ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đề xuất của mình;

– Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam (ví dụ: Bản sao Thẻ thường trú, tạm trú);

– Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam. (Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người xin nhập quốc tịch Việt Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó).

– Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân;

– Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con;

– Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam;

– Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực. (Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người có tài năng trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hoá, xã hội, nghệ thuật, thể thao, được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc nhập quốc tịch của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển trong các lĩnh vực nói trên của Việt Nam).

* Nơi nộp hồ sơ:

– Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cư trú.

– Thời gian giải quyết: theo quy định hiện hành là 195 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Lệ phí: 3.000.000 VNĐ (Ba triệu đồng Việt Nam).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Cập nhật thông tin chi tiết về Xin Cấp Sổ Đỏ Cho Gia Đình Chính Sách, Mẹ Việt Nam Anh Hùng? trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!