Xu Hướng 2/2024 # Xuất Hóa Đơn Du Lịch Nước Ngoài # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Xuất Hóa Đơn Du Lịch Nước Ngoài được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn xuất hoá đơn đối với hoạt động du lịch trọn gói nước ngoài, du lịch lữ hành có phát sinh cả chi phí ở nước ngoài và chi phí ở trong nước

Hướng dẫn lập hóa đơn du lịch trọn gói nước ngoài

Theo điều 7, thông tư số 219/2013/TT-BTC

“16. Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT. Giá tính thuế được xác định theo công thức sau: Giá tính thuế = Giá trọn gói / (1+ thuế suất) Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được kê khai, khấu trừ toàn bộ theo quy định.”

Áp dụng đối với hoạt động thực tế

Theo quy định trên, giả sử Công ty A ký hợp đồng du lịch Thái Lan trọn gói với 1 nhóm khách du lịch, cụ thể như sau:

– Giá tour trọn gói: 150.000.000 VND

– Chi phí công ty tập hợp được như sau:

+ Ô tô từ nơi đón khách ra Nội Bài: 10.000.000 VND

+ Vé máy bay từ Nội Bài đi Băng Cốc: 12.000.000 VND

+ Chi phí ăn ở, đi lại, tham quan ở Thái Lan: 60.000.000 VND

+ Vé máy bay từ Băng Cốc về Nội Bài: 13.000.000 VND

+ Ô tô từ Nội Bài về nơi trả khách: 11.000.000 VND

Doanh thu 150.000.000 VND được tính thuế giá trị gia tăng như sau:

– Doanh thu chịu thuế 0%: 12.000.000 + 60.000.000 + 13.000.000 =  85.000.000 VND

– Doanh thu chịu thuế 10%: (150.000.000 – 85.000.000) / 1,1 =  59.090.909 VND

Thuế GTGT  5.909.091 VND

Tổng giá thanh toán:  65.000.000 VND.

Công ty A lập 2 hóa đơn giá trị gia tăng, một hóa đơn thuế suất 0% với doanh thu là 85.000.000 VND, một hóa đơn thuế suất 10% với doanh thu tính thuế là 59.090.909 VND, tiền thuế GTGT là 5.909.091 VND, tổng giá thanh toán là 65.000.000 VND.

Nếu gặp vướng mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn

Hướng Dẫn Xuất Hóa Đơn Cho Công Ty Nước Ngoài

1. Quy định về sử dụng hóa đơn xuất khẩu cho công ty nước ngoài Hiện nay, việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu sẽ được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ tài chính. Cụ thể: – Hóa đơn GTGT (theo mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5, ban hành kèm thông Thông tư 39) sẽ được áp dụng với các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nội địa; hoạt động vận tải quốc tế; hoạt động xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi xuất khấu, nếu DN xuất khẩu áp dụng phương pháp khấu khấu trừ. – Hóa đơn bán hàng (theo mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5, ban hành kèm thông Thông tư 39) sẽ được áp dụng với các tổ chức, cá nhân khai và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài. – Hóa đơn bán hàng (theo mẫu số 5.3 Phụ lục 5, ban hành kèm thông Thông tư 39) sẽ áp dụng với các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào trong khi phi thuế quan với nhau, xuất khẩu ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân xuất vào khu phi thuế quan”.

Ngoài ra, với một số trường hợp đặc biệt thì quy định sử dụng hóa đơn xuất khẩu cho công ty nước ngoài sẽ như sau: – Trường hợp xuất khẩu dịch vụ phần mềm Trong Công văn số 76605/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội, trường hợp các DN sử dụng hóa đơn GTGT, có phát sinh hoạt động xuất khẩu phần mềm cho công ty nước ngoài thì DN sẽ không lập hóa đơn GTGT cho hoạt động này. Thay vào đó, doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn thương mại khi xuất khẩu. Việc lập hóa đơn thương mại sẽ được tiến hành theo hướng dẫn tại Khoản 7, Điều 3 của Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. – Trường hợp xuất khẩu tại chỗ Tại Điều 68 của Thông tư số 38/2024/TT-BTC, Bộ Tài chính quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sẽ bao gồm các hoạt động sau: + Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại Điều 32, Nghị định 187/2013/NĐ-CP; + Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; + Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao và nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam. Theo đó, các hoạt động xuất khẩu trong trường hợp này sẽ sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thay cho hóa đơn thương mại, đồng thời phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành về việc sử dụng hóa đơn. Tóm lại, việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu cho công ty nước ngoài sẽ được áp dụng như sau: – Nếu xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài thì xuất hóa đơn thương mại. – Nếu bán hàng hóa vào khu chế xuất, khu phi thuế quan thì xuất hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng. – Nếu xuất nhập khẩu tại chỗ, thuộc trường hợp quy định tại Điểm a, c trong Điều 86, Thông tư 38/2024/TT-BTC thì sử dụng hóa đơn thương mại. – Nếu xuất nhập khẩu tại chỗ thuộc trường hợp quy định tại Điểm b trong Điều 86, Thông tư 38/2024/TT-BTC thì sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng.

2. Cách xuất hóa đơn xuất khẩu hàng hóa cho công ty nước ngoài

Theo đó, hóa đơn GTGT sẽ được áp dụng khi DN xuất hàng hóa vào vào khu chế xuất, khu phi thuế quan, xuất nhập khẩu tại chỗ thuộc trường hợp quy định tại Điểm b trong Điều 86, Thông tư 38/2024/TT-BTC, đồng thời bắt buộc DN phải áp dụng kê khai theo phương pháp khấu trừ. Đối với hóa đơn GTGT xuất cho các công ty nước ngoài, ngoài dòng đơn giá là chưa có thuế GTGT thì hóa đơn phải có các dòng sau: thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ. Bên cạnh đó, để làm căn cứ cho Tờ khai hải quan, trên hóa đơn GTGT phải ghi thuế suất như sau: – Dòng thuế suất thuế GTGT: 0% – Dòng tiền thuế GTGT: 0 Lưu ý rằng: – Chỉ khi DN bán được phép thu tiền bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật thì mới được viết đồng tiền ngoại tệ trên hóa đơn. – Trường hợp xuất khẩu hàng ra nước ngoài, DN bán sẽ sử dụng xuất hóa đơn thương mại, xuất Phiếu xuất kho để làm căn cứ mở Tờ khai hải quan. – Trường hợp DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sẽ chỉ được xuất hóa đơn bằng hóa đơn bán hàng thông thường.

5 Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Du Lịch Nước Ngoài & Trong Nước Chuẩn Nhất

Theo quy định của các công ty, tổ chức hay khi cần xin visa đi du lịch thì bắt buộc bạn cần phải có đơn xin nghỉ phép đi du lịch. Vậy đơn xin nghỉ cần có những nội dung gì, viết như thế nào mới chuẩn? Hãy cùng tham khảo 5 mẫu đơn xin nghỉ phép đi du lịch dưới đây nhé!

5 mẫu đơn xin nghỉ phép đi du lịch Đơn xin nghỉ phép đi du lịch bằng tiếng Việt

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ___________________________________ ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP Kính gửi: – Ban Giám Đốc Công Ty ………………………………………… – Trưởng bộ phận ………………………………………………….

Tên tôi là: …………………………………………………………… Nam/ Nữ: …………

Ngày/ Tháng/ Năm sinh: …………………………………………… Tại: ……………….

Chức vụ: …………………………………………… Phòng ban: ………………………………………………………

Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại liên lạc: ……………………………………………………………………………………………………………

Nay tôi làm đơn này xin phép Ban Giám Đốc công ty và phòng Hành Chính – Nhân Sự cho tôi được nghỉ phép từ ngày………………………………………… đến ngày………………………………. Với lý do…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam kết sẽ đi làm trở lại theo đúng thời gian xin nghỉ phép ở trên. Trong thời gian tôi nghỉ, tôi sẽ ban giao công việc của mình cho các bộ phận liên quan một cách đầy đủ và có trách nhiệm.

Kính mong Ban Lãnh Đạo và phòng Hành Chính – Nhân Sự tạo điều kiện và giải quyết theo nguyện vọng của tôi. Tôi xin trân trọng cảm ơn!

….., ngày….tháng….năm Ban Giám Đốc Phòng HC – NS Trưởng bộ phận Người làm đơn

(Duyệt) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ___________________________________ ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP Kính gửi: – Ban Giám Đốc Công Ty ………………………………………… – Trưởng bộ phận ………………………………………………….

Tôi tên là: ……………………………………………………………………………………

Chức danh:……………………………………… Đơn vị công tác:………………………………………………………………

Hôm nay, ngày…………tháng…………năm………… Tôi làm đơn này kính gửi Ban Lãnh Đạo công ty và phòng Hành Chính – Nhân Sự cho phép tôi được nghỉ phép từ ngày …………………………… đến ngày……………………………

Với lý do: ………………………………………………………………………………………………………………………………

Nghỉ theo diện: …………………………………………………………………………………………………………

Chế độ nghỉ phép: ……………………………………………………………………………… Tính đến ngày xin nghỉ còn …………… ngày phép.

Người thay thế công việc: ………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ nghỉ phép: ……………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ (nếu cần): ……………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam kết sẽ bàn giao lại công việc hiện tại của mình cho đồng nghiệp và trở lại làm việc theo đúng thời gian xin nghỉ đã nêu ở bên trên.

Rất mong Ban Lãnh Đạo Công Ty có thể xem xét và chấp thuận.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

….., ngày….tháng….năm Ban Giám Đốc Phòng HC – NS Trưởng bộ phận Người làm đơn

(Duyệt) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ___________________________________ ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP Kính gửi: – Ban Giám Đốc Công Ty …………………………………………

Tên tôi là: ……………………………………………………………………………………

– Trưởng bộ phận ………………………………………………….

Hiện đang làm việc tại phòng: ………………………………… Đơn vị công tác:………………

Vị trí: …………………………………………………………………… Số điện thoại: …………………………………

Lý do xin nghỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………

Thời gian xin nghỉ được tính từ ngày …………………………… đến ngày……………………………

Xin nghỉ tính phép: …………………………… Xin nghỉ không tính phép: ………………………………………

Trước khi xin nghỉ, tôi xin cam kết sẽ có trách nhiệm bàn giao các công việc của mình cho bên bộ phận liên quan. Mong Ban Lãnh Đạo công ty có thể xem xét và tạo điều kiện cho tôi xin được nghỉ như nguyện vọng trên!

Tôi xin chân thành cám ơn!

….., ngày….tháng….năm

(Duyệt) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Ban Giám Đốc Phòng HC – NS Trưởng bộ phận Người làm đơn

Đơn xin nghỉ phép đi du lịch song ngữ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Independence – Freedom – Happiness ***** ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP LEAVE APPLICATION FORM

Tên tôi là:………………………………………………………………………………………………………

Kính gửi: ………………………………………………………………………………………………… To: ……………………………………………………………………………………………………………

Hiện đang làm việc tại: ………………………………………………………………………………

My name is:……………………………………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………

Currently working at:………………………………………………………………………………

Nay tôi làm đơn này mong Ban Lãnh Đạo công ty cho tôi xin được nghỉ phép

Position: ………………………………………………………………………………………………………

Từ ngày: ………………………………. đến ngày: ……………………………………..

From: …………………………………… To: ………………………………………………

Now I am writing this to get the approval by the Board of Directors for my leave of absence

Với lý do: …………………………………………………………………………

Reason: …………………………………………………………………………

Trong thời gian nghỉ phép, tôi xin cam kết sẽ bàn giao đầy đủ công việc cho đồng nghiệp của tôi

Kính mong Ban Giám Đốc công ty xem xét chấp thuận việc xin nghỉ phép của tôi

During vacation, I will hand over the work to my colleagues

Tôi xin chân thành cám ơn!

I sincerely hope the Board of Directors would consider and approve my leaving. Thank you very much for your consideration. Best regards Ngày/date … tháng/month … năm/year …

Mẫu đơn xin nghỉ phép đi du lịch bằng Tiếng Anh

Xác nhận của công ty Người làm đơn Confirmation of the Company Applicant

Khi làm đơn xin nghỉ phép đi du lịch nước ngoài hoặc trong nước bằng Tiếng Anh bạn cần lưu ý một số điều dưới đây:

Để có thể phê duyệt đơn xin nghỉ phép đi du lịch của mình một cách dễ dàng và thuận lợi, bên cạnh việc thể hiện có trách nhiệm đối với công việc bạn cũng nên gửi trước một bản đơn xin nghỉ qua email trước cho các bên liên quan. Việc làm này không chỉ giúp bạn thể hiện người tuân theo những quy định của công ty mà còn thể hiện sự tôn trọng và thái độ chuyên nghiệp của bạn đối với ban Lãnh Đạo và các bộ phân liên quan trong công ty. Nhờ đó mà việc ký chấp thuận đơn xin nghỉ lại được dễ dàng hơn

Khi viết qua email bạn có thể viết ngắn gọn với nội dung như sau:

Dear Mr./Mrs….,

I wish to request a leave of absence from my job. I plan to be away for my sister’s wedding, from ……………… – …………… I will be returning to work on ………………..

If approved, …………..would cover my instant works during the time I’m away. I would also be available to answer questions and provide assistance.

Please let me know if you need any additional information. Thank you very much for your consideration of my request.

Best regards,

Môt số lưu ý khi làm đơn xin nghỉ phép đi du lịch

Việc làm đơn xin nghỉ phép được dùng để gửi đến Ban Lãnh Đạo công ty và các phòng ban Hành Chính Nhân Sự thông báo cũng như xin phép cho bạn được nghỉ để đi du lịch. Bên cạnh đó, đơn xin nghỉ phép này còn rất quan trọng khi bạn muốn xin visa đi du lịch, công tác hay đi thăm người thân bên nước ngoài.

Mẫu đơn xin nghỉ phép đi du lịch dùng để làm gì?

Có thể nhiều người không biết nhưng khi bạn muốn sang những nước cần phải xin visa thì bắt buộc cần phải có đơn xin nghỉ phép đi du lịch được dịch sang Tiếng Anh chính vì vậy mà bạn chỉ có thể làm đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh hoặc song ngữ để thuận tiện hơn trong quá trình xin visa nhé!

Hiện nay, khi xin visa bạn bắt buộc cần phải có 1 trong 2 mẫu đơn xin nghỉ đi du lịch như sau:

Mẫu đơn xin nghỉ phép đi du lịch bằng tiếng Anh.

Mẫu đơn xin nghỉ phép song ngữ Anh – Việt.

Ví dụ: đơn xin nghỉ phép đi du lich Hàn Quốc, Đài Loan bạn cũng nên viết bằng tiếng Anh hoặc Song ngữ để việc đáp ứng đúng theo quy định khi xin visa.

Có những loại đơn xin nghỉ phép đi lịch xin visa nào?

Một mẫu đơn xin nghỉ phép đi du lịch nước ngoài hay trong nước cũng sẽ cần phải có những thông tin cơ bản dưới đây:

1. Gửi bộ phận liên quan

2. Mục đích của lá đơn

3. Trình bày lý do xin nghỉ phép

Những thông tin nào cần phải đề cập trong đơn xin nghỉ phép?

4. Thời gian nghỉ và số ngày nghỉ phép cụ thể

5. Kế hoạch làm việc trong thời gian bạn vắng mặt

6. Thông tin liên lạc

7. Chữ ký

8. Lời cám ơn

Một lá đơn xin nghỉ phép để đi du lịch hay bất với bất kì một lý do nào khác cũng sẽ phải đáp ứng đúng quy trình mà công ty, doanh nghiệp hay tổ chức đó đề ra. Mặc dù mỗi công ty sẽ có những bước khác nhau thế nhưng cơ bản sẽ bao gồm những bước dưới đây:

Bước 1: Làm đơn xin nghỉ phép

Quy trình xin nghỉ phép đúng cách?

Đây là bước mà bạn cần phải làm để gửi lên Ban Lãnh Đạo công ty và phòng Hành Chính – Nhân Sự. Bạn cần điền đầy đủ các thông tin cần thiết vào trong mẫu đơn xin nghỉ phép của mình. Một số công ty sẽ có sẵn mẫu đơn này cho nhân viên của mình, tuy nhiên bạn cũng có thể tham khảo những mẫu đơn xin nghỉ phép đi du lịch mà Travelgear đã gợi ý ở bên trên nhé!

Bước 2: Chuyển đơn xin nghỉ phép cho bộ phận trực tiếp

Sau khi đã điền đầy đủ và hoàn tất các thông tin cần thiết trong mẫu đơn xin nghỉ phép thì bạn chuyển đơn này đến người Quản lý trực tiếp tại công ty của mình. Đó có thể là trưởng phòng, phó phòng và Giám Đốc.

Sau khi nhận được đơn xin nghỉ của bạn các bộ phận này sẽ xem xét lại lịch làm việc, thời gian nghỉ phép của bạn và căn cứ theo những quy định của công ty để có thể xét duyệt. Thông thường thời gian xét duyệt sẽ mất khoảng từ 1 đến 7 ngày chính vì vậy mà bạn nên làm đơn xin nghỉ và gửi lên văn phòng càng sớm càng tốt nhé!

Bước 3: Chuyển giấy xin nghỉ phép cho bộ phận Hành Chính – Nhân Sự

Sau khi trưởng phòng hoặc giám đốc đã đồng ý và ký duyệt đơn xin nghỉ của bạn, bước tiếp theo bạn cần làm chính là chuyển tiếp đơn này đến bộ phận phòng Hành Chính – Nhân sự. Đây được xem là một bước rất quan trọng bởi nếu như không gửi qua bộ phận này bạn sẽ bị tính là nghỉ không có lý do.

Tuy nhiên, trong những trường hợp đột xuất bạn có thể gửi đơn xin nghỉ phép này sau kì nghỉ của mình cũng được, nhưng cần bắt buộc phải nói với bộ phận nhân sự biết.

Hy vọng với những mẫu đơn xin nghỉ phép đi du lịch nước ngoài hay trong nước mà Travelgear gợi ý bên trên sẽ giúp bạn không còn khó khăn khi phải suy nghĩ vì không biết viết sao cho chuẩn. Một lá đơn xin nghỉ phép đúng chuẩn không những giúp bạn thể hiện sự chuyên nghiệp và còn giúp dễ dàng được phê duyệt, việc xin visa đi du lịch cũng trở nên dễ dàng hơn rất nhiều đó!

>> Xem thêm: Kinh nghiệm chuẩn bị đồ đi du lịch từ A-Z

Thủ Tục Xin Hộ Chiếu Đi Du Lịch Nước Ngoài

Thủ tục xin hộ chiếu đi du lịch nước ngoài

Hiện nay Nhà nước ta quy định hộ chiếu gồm 3 loại như sau:

Hộ chiếu phổ thông: được cấp cho tất cả công dân Việt Nam, những người có hộ khẩu, chứng minh nhân dân và có đầy đủ quyền công dân. Hộ chiếc này có giá trị trong vòng 10 năm tính từ ngày cấp, được quyền đi tất cả các nước.

Hộ chiếu phổ thông khi muốn nhập cảnh tại các cửa khẩu quốc tế thì phải đi qua các lối đi thông thường và được miễn visa nhập cảnh tùy theo quy định của các quốc gia đến. Khi xin hộ chiếu đi du lịch hoặc du học thì sẽ xin hộ chiếu phổ thông.

Hộ chiếu công vụ: đây là hộ chiếu được cấp cho các quan chức của chính phủ để đi nước ngoài do công vụ của nhà nước. Hộ chiếu này có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp, được quyền đi tất cả mọi quốc gia. Hộ chiếu này được ưu tiên qua các cổng đặc biệt khi nhập cảnh cũng như được miễn Visa nhập cảnh theo quy định của nước đến.

Hộ chiếu ngoại giao: được cấp cho các quan chức ngoại giao của Chính phủ khi đi nước ngoài công tác. Hộ chiếu này có thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp và được quyền đi tất cả các nước. Người sử dụng hộ chiếu này được quyền ưu tiên đi qua các cổng ưu tiên đặc biệt khi nhập cảnh và cũng được miễn Visa nhập cảnh theo quy định của quốc gia đến.

Thủ tục xin hộ chiếu đi du lịch.

Để xin được xin hộ chiếu đi du lịch, thì hồ sơ đề nghị cần có:

Nếu là hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu:

Nếu là hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu:

Tờ khai theo mẫu quy định.

4 tấm ảnh 4x6cm mới chụp.

Nếu là trường hợp mất hộ chiếu thì cần phải nộp giấy trình báo mất hộ chiếu.

Nếu hộ chiếu bị hư hỏng hoặc còn thời hạn dưới 30 ngày thì nộp lại hộ chiếu đó.

Nếu tách trẻ em trong hộ chiếu của cha mẹ thì nộp hộ chiếu, tờ khai theo mẫu quy định, 2 ảnh 4×6 của cha mẹ để cấp lại hộ chiếu và 2 ảnh của trẻ em cấp riêng hộ chiếu.

Nếu là hồ sơ đề nghị sửa đổi hộ chiếu:

Tờ khai theo mẫu quy định.

4 tấm ảnh 4x6cm mới chụp gần đây.

Nếu trường hợp muốn điều chỉnh hộ chiếu thì cần nộp một tờ khai, bản sao CMND.

Trường hợp muốn bổ sung trẻ em vào hộ chiếu của cha mẹ thì nộp 4 ảnh 3x4cm của trẻ.

Sau khi hoàn tất thủ tục thì mang tới phòng Xuất nhập cảnh tại địa phương để nộp.

Mọi chi tiết tư vấn thủ tục xuất nhập cảnh xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH VISA BẢO NGỌC

88-90 TRẦN HỮU TRANG,P.10, PHÚ NHUẬN,TP.HCM

Đt: (08) 384 52 850 – 0918 126 190 (Zalo, Line) – 0916926190 (Zalo,Line, Viber) – Mr.Cường

0915526190 – 0983915304 Ms. Trang

Email: [email protected]

Facebook:htpp://facebook.com/visabaongoc

Website: https://visabaongoc.com/

Tư Vấn Thủ Tục Xuất Hóa Đơn Cho Công Ty Nước Ngoài

Câu hỏi: Công ty A muốn xuất hoá đơn cho công ty Nhật Bản. Công ty Nhật Bản có văn phòng giao dịch ở Việt Nam và yêu cầu công ty giao hàng cho văn phòng giao dịch ấy. Vậy thủ tục để xuất hóa đơn là gì? Công ty nước ngoài có được mở văn phòng giao dịch ở Việt Nam phải không? Giả sử thay văn phòng giao dịch thành chi nhánh công ty Nhật Bản thì thủ tục cần làm là gì?

Khoản 1 Điều 9 Thông tư 39/2014/TT – BTC quy định về phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh như sau:

” 1. Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

2. […] Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp […] “.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì doanh nghiệp trước khi sử dụng hóa đơn phải làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn gửi cơ quan thuế. Nếu chưa làm thông báo phát hành hoá đơn mà đã sử dụng hoá đơn, thì hành vi đó được coi là sử dụng hoá đơn bất hợp pháp và theo quy định tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC sẽ bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Do đó, để xuất hóa đơn cho công ty Nhật Bản thì công ty cần phải tiến hành thủ tục thông báo phát hành hóa đơn gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn:

-Công ty phải lập thông báo phát hành hóa đơn theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 26/2024/TT – BTC (Mẫu TB01/AC Thông báo phát hành hóa đơn. Với nội dung bao gồm:

+ Tên đơn vị phát hành hoá đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hoá đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số… đến số…),

+ Tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hoá đơn (đối với hoá đơn đặt in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn (đối với hoá đơn tự in),

+ Tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử (đối với hoá đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.

-Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.

-Khi nhận được thông báo phát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.

Như vậy, nếu muốn xuất hóa đơn cho khách hàng là công ty Nhật Bản thì công ty cần phải tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục được quy định nêu trên. Sau khi đã gửi thông báo và đã có thể sử dụng hóa đơn bán hàng thì công ty cần lưu ý cách viết hóa đơn và tuân thủ việc sử dụng hóa đơn theo đúng quy định tại Thông tư 39/2014/TT – BTC.

Về câu hỏi “công ty nước ngoài có được mở văn phòng giao dịch ở Việt Nam hay không?” thì căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 07/2024/NĐ – CP có thể khẳng định công ty nước ngoài có thể thành lập văn phòng đại diện của mình tại Việt Nam theo cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Tuy nhiên bạn cần lưu ý rằng, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó. Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện phải phù hợp với nội dung hoạt động của doanh nghiệp (Văn phòng đại diện không được thực hiện các hoạt động kinh doanh). Trong khi đó chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Để thay đổi văn phòng đại diện thành chi nhánh, công ty cần thực hiện lần lượt hoặc song song hai thủ tục sau:

(i)Chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện

(ii)Thành lập chi nhánh của công ty

-Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;

-Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

-Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;

-Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh.

Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện (theo Điều 37 Nghị định 07/2024/NĐ – CP).

Về trình tự thủ tục thành lập chi nhánh của công ty nước ngoài được tiến hành như sau:

Bước 1: Công ty cần chuẩn bị một (01) bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ cụ thể sau đây:

-Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;

-Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;

-Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh;

-Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;

-Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh;

-Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi nhánh;

-Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh bao gồm:

+ Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh;

Bước 2: Công ty tiến hành nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp giấy phép

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép sẽ cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không cấp thì Cơ quan cấp giấy phép sẽ có văn bản nêu rõ lý do (theo Điều 13 Nghị định 07/2024/NĐ – CP).

Gia Hạn Visa Du Lịch Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

Để nhận được tư vấn miễn phí về gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài nhanh nhất, đảm bảo nhất và giá cả hợp lý nhất, vui lòng liên hệ: 0904 677 628.

Gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài là thủ tục được đông đảo du khách du lịch tại Việt Nam quan tậm. Thông thường Khách vào việt nam du lịch thì visa thường được cấp dưới dạng visa du lịch có ký hiệu ” DL “. Visa có thời hạn từ 1 tháng đến 3 tháng loại 1 lần hoặc nhiều lần.

Hoặc vào Việt Nam dưới dạng miễn thị thực đối với khách mang quốc tịch như: hiện nay Việt Nam đang miễn visa đơn phương cho 13 nước ( trước đó có Nhật Bản, Hàn Quốc, Na Uy, Phần Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Nga, Belarus) và miễn visa song phương với 9 nước ASEAN: Singapore, Malayxia, Philipines, Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia, Bru-nây, My-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

Sau khi hết hạn visa hoặc thời gian miễn thị thực, Quý khách có nhu cầu ở lại tiếp ở Việt Nam thì cần phải gia hạn visa du lịch hoặc cấp mới visa theo quy định của Luật xuất nhập cảnh Việt Nam.

1. Các trường hợp gia hạn visa du lịch

Thông thường thủ tục gia hạn visa du lịch được xin thông qua các công ty Du lịch bảo lãnh hoặc cá nhân người nước ngoài.

1- Nếu khách vào Việt Nam dưới dạng miễn thị thực: Muốn ở lại việt nam 1 tháng thì sẽ phải đến Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội hoặc Hồ Chí Minh để xin gia hạn visa hoặc cấp mới visa.

2- Nếu khách vào việt nam bằng visa du lịch DL thì có thể gia hạn visa du lịch 1 tháng tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc tại Phòng .quản lý xuất .nhập cảnh công an các tỉnh thành phố. Trong trường hợp này visa sẽ được đóng dấu lưu trú 1 tháng.

2. Nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài.

Cá nhân người nước ngoài / Công ty du lịch nộp Hồ sơ xin gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài tại một trong các cơ quan sau:

– Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an.

– Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

– Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh thành phố nơi doanh nghiệp, tổ chức có trụ sở chính hoặc nơi người nước ngoài đang tạm trú.

3. Thời gian xử lý hồ sơ và trả kết quả hồ sơ gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài.

Thời gian xử lý hồ sơ gia hạn visa Không quá 5 ngày làm việc.

Công ty TNHH Tư vấn Thương mại và Xuất nhập khẩu Hoà Bình

Địa chỉ: P405, Tầng 4, Toà nhà DMC, 535 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

Cập nhật thông tin chi tiết về Xuất Hóa Đơn Du Lịch Nước Ngoài trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!